Trả lời nhanh
Trang này có 3 đề thi học kì 1 Toán lớp 3 sách Kết nối tri thức, thời gian 40 phút, thang 10 điểm. Mỗi đề gồm phần trắc nghiệm và tự luận, có đáp án, lời giải từng câu và ma trận kiến thức. Các em làm đề trước, rồi mới đối chiếu đáp án, để biết mình còn yếu phần nào.
Cấu trúc đề thi học kì 1 Toán lớp 3 Kết nối tri thức
Đề học kì 1 thường làm trong 40 phút. Đề gồm khoảng 6–7 câu trắc nghiệm (khoảng 3–4 điểm) và 5–6 câu tự luận (khoảng 6–7 điểm). Nội dung bám vào các mạch kiến thức sau:
| Mạch kiến thức | Nội dung hay gặp | Tỉ lệ điểm gợi ý |
|---|---|---|
| Số và phép tính | Bảng nhân, bảng chia; nhân, chia số có hai, ba chữ số với số có một chữ số; phép chia có dư; biểu thức; gấp, giảm một số đi một số lần; tìm thành phần chưa biết | Khoảng 55–60% |
| Giải toán | Bài toán hai bước tính, bài toán về gấp lên – giảm đi, bài toán chia đều | Khoảng 15–20% |
| Đại lượng và đo đại lượng | mm, cm, dm, m; g, kg; ml, l; nhiệt độ (°C) | Khoảng 10% |
| Hình học | Điểm ở giữa, trung điểm đoạn thẳng; đường gấp khúc; hình tròn (tâm, bán kính, đường kính); khối lập phương, khối hộp chữ nhật | Khoảng 10–15% |
Ba đề dưới đây do mình tự soạn theo cấu trúc trên, số liệu khác nhau để các em luyện được nhiều dạng.
Ma trận đề thi (áp dụng cho cả 3 đề)
| Nội dung | Biết (Mức 1) | Hiểu (Mức 2) | Vận dụng (Mức 3) |
|---|---|---|---|
| Số và phép tính | Thuộc bảng nhân, chia; gấp, giảm một số | Tính biểu thức, đặt tính nhân, chia | Tìm x, so sánh số lần |
| Giải toán | – | Bài toán một bước | Bài toán hai bước |
| Đại lượng | Nhớ mối quan hệ giữa các đơn vị | Đổi đơn vị, tính với đơn vị đo | Bài toán có đơn vị đo |
| Hình học | Nhận biết khối, trung điểm | Tính độ dài đường gấp khúc | Kết hợp hình và số |
Đề số 1
Thời gian: 40 phút. Phần trắc nghiệm mỗi câu 0,5 điểm.
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Kết quả của phép tính 7 × 8 là:
A. 54 B. 56 C. 63 D. 48
Câu 2. Gấp 9 lên 4 lần được số:
A. 13 B. 36 C. 5 D. 45
Câu 3. Giảm 48 đi 6 lần được số:
A. 42 B. 8 C. 7 D. 288
Câu 4. M là trung điểm của đoạn thẳng CD dài 18 cm. Độ dài đoạn thẳng CM là:
A. 6 cm B. 8 cm C. 9 cm D. 36 cm
Câu 5. Phép chia 725 : 6 có số dư là:
A. 1 B. 3 C. 5 D. 4
Câu 6. Ở điều kiện bình thường, nước sôi ở:
A. 0 °C B. 37 °C C. 50 °C D. 100 °C
Câu 7. Đồ vật nào sau đây có dạng khối lập phương?
A. Quả bóng bàn B. Viên xúc xắc C. Ống nước D. Cái trống
Phần II. Tự luận
Câu 8. (2 điểm) Tính giá trị biểu thức:
a) 36 : 4 + 15 b) 7 × (14 – 9) c) 63 – 8 × 5 d) 56 : 7 × 3
Câu 9. (1 điểm) Đặt tính rồi tính: a) 207 × 4 b) 96 : 3
Câu 10. (1,5 điểm) Mỗi hộp có 8 cái bánh. Lan mua 6 hộp bánh, ăn hết 13 cái. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu cái bánh?
Câu 11. (1 điểm) Đường gấp khúc ABCD có AB = 15 cm, BC = 18 cm, CD = 27 cm. Tính độ dài đường gấp khúc đó.
Câu 12. (1 điểm) Nam có 12 viên bi. Số bi của Hà gấp 3 lần số bi của Nam. Hỏi Hà có nhiều hơn Nam bao nhiêu viên bi?
Đáp án và hướng dẫn giải đề số 1
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | B | B | C | C | D | B |
- Câu 1 (B): 7 × 8 = 56. Mẹo nhớ: “năm sáu, bảy tám” (5, 6, 7, 8 → 56 = 7 × 8). Đáp án A (54) là 6 × 9, đáp án C (63) là 7 × 9.
- Câu 2 (B): “Gấp lên 4 lần” là phép nhân: 9 × 4 = 36. Chọn A hoặc D là các em đã cộng thay vì nhân.
- Câu 3 (B): “Giảm đi 6 lần” là phép chia: 48 : 6 = 8. Chọn D (288) là nhầm sang nhân.
- Câu 4 (C): M là trung điểm nên CM = MD = 18 : 2 = 9 (cm).
- Câu 5 (C): 725 : 6 = 120 (dư 5), vì 6 × 120 = 720 và 725 – 720 = 5. Số dư luôn bé hơn số chia (5 < 6).
- Câu 6 (D): Nước sôi ở 100 °C; 0 °C là nước đá bắt đầu tan; 37 °C là nhiệt độ cơ thể người.
- Câu 7 (B): Viên xúc xắc có 6 mặt là các hình vuông bằng nhau. Quả bóng là khối cầu, ống nước và cái trống là khối trụ.
Câu 8. a) 36 : 4 + 15 = 9 + 15 = 24. b) 7 × (14 – 9) = 7 × 5 = 35. c) 63 – 8 × 5 = 63 – 40 = 23. d) 56 : 7 × 3 = 8 × 3 = 24.
Câu 9. a) 207 × 4 = 828. b) 96 : 3 = 32 (thử lại: 32 × 3 = 96).
Câu 10. Lan mua số cái bánh là: 8 × 6 = 48 (cái). Số bánh còn lại là: 48 – 13 = 35 (cái). Đáp số: 35 cái bánh.
Câu 11. Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 15 + 18 + 27 = 60 (cm). Đáp số: 60 cm.
Câu 12. Số bi của Hà là: 12 × 3 = 36 (viên). Hà nhiều hơn Nam: 36 – 12 = 24 (viên). Đáp số: 24 viên bi.
Đề số 2
Thời gian: 40 phút. Phần trắc nghiệm mỗi câu 0,5 điểm.
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Số lớn nhất trong các số 705, 750, 570, 507 là:
A. 705 B. 750 C. 570 D. 507
Câu 2. Kết quả của 42 : 6 là:
A. 6 B. 8 C. 7 D. 9
Câu 3. Số 28 gấp mấy lần số 4?
A. 24 B. 7 C. 32 D. 112
Câu 4. 1 kg bằng bao nhiêu gam?
A. 10 g B. 100 g C. 1 000 g D. 10 000 g
Câu 5. Hình nào dưới đây có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau?
A. Hình tam giác B. Hình chữ nhật có chiều dài khác chiều rộng C. Hình vuông D. Hình tròn
Câu 6. Trong bình có 2 l nước, rót ra 750 ml. Trong bình còn:
A. 1 250 ml B. 1 750 ml C. 1 350 ml D. 1 150 ml
Câu 7. 3 dm = … cm. Số thích hợp là:
A. 3 B. 30 C. 300 D. 13
Phần II. Tự luận
Câu 8. (2 điểm) Tính giá trị biểu thức: a) 24 + 6 × 5 b) (45 – 9) : 4 c) 81 : 9 × 7 d) 100 – 8 × 7
Câu 9. (1 điểm) Đặt tính rồi tính: a) 154 × 5 b) 85 : 4
Câu 10. (1,5 điểm) Có 45 kg gạo chia đều vào 5 túi. Hỏi 3 túi như thế đựng bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Câu 11. (1 điểm) Điền dấu <, >, = vào chỗ chấm: a) 5 dm 3 cm … 53 cm b) 1 kg … 900 g c) 2 l … 1 500 ml
Câu 12. (1 điểm) Buổi sáng cửa hàng bán 36 kg đường. Số đường bán buổi chiều bằng số đường buổi sáng giảm đi 4 lần. Hỏi cả ngày cửa hàng bán bao nhiêu ki-lô-gam đường?
Đáp án và hướng dẫn giải đề số 2
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | B | C | C | A | B |
- Câu 1 (B): Cả bốn số đều có chữ số hàng trăm là 5 hoặc 7. So hàng trăm trước: 705 và 750 lớn hơn; rồi so hàng chục: 5 > 0 nên 750 lớn nhất.
- Câu 2 (C): 6 × 7 = 42 nên 42 : 6 = 7.
- Câu 3 (B): “Gấp mấy lần” là phép chia: 28 : 4 = 7 (lần). A là 28 – 4, C là 28 + 4, D là 28 × 4 – đều sai phép tính.
- Câu 4 (C): 1 kg = 1 000 g.
- Câu 5 (C): Hình chữ nhật cũng có 4 góc vuông nhưng chỉ có các cạnh đối bằng nhau; chỉ hình vuông thoả mãn cả hai điều kiện.
- Câu 6 (A): Đổi 2 l = 2 000 ml, rồi 2 000 – 750 = 1 250 (ml). Lỗi hay gặp: lấy 2 – 750 mà không đổi đơn vị.
- Câu 7 (B): 1 dm = 10 cm nên 3 dm = 30 cm.
Câu 8. a) 24 + 6 × 5 = 24 + 30 = 54 (nhân trước, cộng sau). b) (45 – 9) : 4 = 36 : 4 = 9. c) 81 : 9 × 7 = 9 × 7 = 63. d) 100 – 8 × 7 = 100 – 56 = 44.
Câu 9. a) 154 × 5 = 770. b) 85 : 4 = 21 (dư 1), vì 4 × 21 = 84 và 85 – 84 = 1.
Câu 10. Mỗi túi đựng: 45 : 5 = 9 (kg). Ba túi đựng: 9 × 3 = 27 (kg). Đáp số: 27 kg gạo.
Câu 11. a) 5 dm 3 cm = 50 cm + 3 cm = 53 cm nên dấu “=”. b) 1 kg = 1 000 g > 900 g nên dấu “>”. c) 2 l = 2 000 ml > 1 500 ml nên dấu “>”.
Câu 12. Buổi chiều bán: 36 : 4 = 9 (kg). Cả ngày bán: 36 + 9 = 45 (kg). Đáp số: 45 kg đường. Lưu ý: đề hỏi “cả ngày” nên phải cộng cả hai buổi, đừng dừng ở 9 kg.
Đề số 3 (đề tổng hợp, có câu phân loại)
Thời gian: 40 phút.
Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1. Giá trị của biểu thức 6 × 4 + 18 : 3 là:
A. 8 B. 30 C. 42 D. 14
Câu 2. Tìm x biết x : 7 = 8. Giá trị của x là:
A. 1 B. 15 C. 56 D. 49
Câu 3. Hình tròn tâm O có bán kính 5 cm. Đường kính của hình tròn đó là:
A. 5 cm B. 10 cm C. 15 cm D. 25 cm
Câu 4. Lớp có 32 học sinh xếp thành 4 hàng đều nhau. Mỗi hàng có:
A. 6 học sinh B. 7 học sinh C. 8 học sinh D. 9 học sinh
Câu 5. I là trung điểm của đoạn thẳng EF dài 14 cm. Độ dài đoạn EI là:
A. 28 cm B. 14 cm C. 12 cm D. 7 cm
Câu 6. Mỗi quả cam nặng 200 g. Năm quả cam như thế nặng:
A. 100 g B. 500 g C. 1 kg D. 2 kg
Phần II. Tự luận
Câu 7. (2 điểm) Tính: a) 328 + 475 b) 902 – 358 c) 123 × 3 d) 84 : 7
Câu 8. (1 điểm) Tìm x: a) x × 8 = 72 b) x : 6 = 13
Câu 9. (1,5 điểm) Quyển truyện dày 120 trang. Mai đọc mỗi ngày 15 trang, đọc trong 7 ngày. Hỏi còn bao nhiêu trang Mai chưa đọc?
Câu 10. (1,5 điểm) Một đoạn dây dài 72 cm được cắt thành 8 đoạn bằng nhau. Hỏi 3 đoạn dây như thế dài bao nhiêu xăng-ti-mét? Bao nhiêu đề-xi-mét và xăng-ti-mét?
Câu 11. (1 điểm) Số bé là 14, số lớn gấp 5 lần số bé. Tính tổng của hai số đó.
Đáp án và hướng dẫn giải đề số 3
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | B | C | D | C |
- Câu 1 (B): 6 × 4 + 18 : 3 = 24 + 6 = 30. Thực hiện nhân, chia trước rồi mới cộng. Nếu cộng trước (24 + 18 = 42, rồi chia 3 ra 14) sẽ ra D sai.
- Câu 2 (C): Số bị chia = thương × số chia: x = 8 × 7 = 56.
- Câu 3 (B): Đường kính gấp đôi bán kính: 5 × 2 = 10 (cm).
- Câu 4 (C): 32 : 4 = 8 (học sinh).
- Câu 5 (D): EI = EF : 2 = 14 : 2 = 7 (cm).
- Câu 6 (C): 200 × 5 = 1 000 (g) = 1 kg.
Câu 7. a) 328 + 475 = 803. b) 902 – 358 = 544. c) 123 × 3 = 369. d) 84 : 7 = 12.
Câu 8. a) x = 72 : 8 = 9. b) x = 13 × 6 = 78.
Câu 9. Sau 7 ngày Mai đọc được: 15 × 7 = 105 (trang). Số trang chưa đọc: 120 – 105 = 15 (trang). Đáp số: 15 trang.
Câu 10. Mỗi đoạn dài: 72 : 8 = 9 (cm). Ba đoạn dài: 9 × 3 = 27 (cm), tức là 2 dm 7 cm. Đáp số: 27 cm (2 dm 7 cm).
Câu 11. Số lớn là: 14 × 5 = 70. Tổng hai số: 14 + 70 = 84. Đáp số: 84.
Thang điểm gợi ý và cách tự chấm
- Trắc nghiệm: 0,5 điểm/câu, chọn đúng một đáp án mới có điểm.
- Bài toán có lời văn: lời giải đúng 0,25 điểm, phép tính đúng 0,5–0,75 điểm, đáp số kèm đơn vị 0,25 điểm.
- Tính biểu thức, đặt tính: mỗi ý đúng cho 0,25–0,5 điểm; sai thứ tự thực hiện phép tính thì mất điểm ý đó.
Mẹo làm bài và lỗi sai thường gặp
- Gấp – giảm – gấp mấy lần: “gấp lên” thì nhân, “giảm đi” thì chia, “gấp mấy lần” thì chia hai số.
- Thứ tự tính: trong ngoặc trước; nhân, chia trước; cộng, trừ sau; chỉ có nhân chia (hoặc cộng trừ) thì tính từ trái sang phải.
- Đổi đơn vị trước khi tính: 1 kg = 1 000 g; 1 l = 1 000 ml; 1 dm = 10 cm; 1 m = 100 cm.
- Phép chia có dư: số dư phải bé hơn số chia; thử lại bằng thương × số chia + số dư = số bị chia.
- Bài toán hai bước: gạch chân câu hỏi cuối cùng, tự hỏi “muốn biết điều này cần biết gì trước?”.
- Trung điểm: độ dài mỗi nửa bằng độ dài cả đoạn chia 2.
Tài liệu ôn tập thêm
Các em có thể xem thêm bộ đề và bài giải sau để luyện tập:
- Tổng hợp đề thi Toán lớp 3 Kết nối tri thức
- Bộ đề thi Toán lớp 3 học kì 1 (3 bộ sách)
- Lý thuyết Toán lớp 3 Kết nối tri thức
- Giải SGK Toán 3 Kết nối tri thức
- Giải VBT Toán 3 Kết nối tri thức
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức
Câu hỏi thường gặp
Đề thi học kì 1 Toán lớp 3 Kết nối tri thức làm trong bao lâu?
Thông thường là 40 phút, không kể thời gian phát đề, gồm phần trắc nghiệm và tự luận, thang điểm 10. Thời gian cụ thể có thể khác tuỳ trường nên các em theo thông báo của giáo viên.
Học kì 1 Toán lớp 3 Kết nối tri thức thi những nội dung nào?
Chủ yếu là bảng nhân, bảng chia, nhân chia số có nhiều chữ số với số có một chữ số, biểu thức, gấp giảm một số đi một số lần, bài toán hai bước, các đơn vị đo (g, kg, ml, l, nhiệt độ) và hình học (trung điểm, đường gấp khúc, hình tròn, khối hộp chữ nhật, khối lập phương).
Làm thế nào để không bị trừ điểm ở bài toán có lời văn?
Viết đủ lời giải, phép tính và đáp số kèm đơn vị. Đọc kỹ câu hỏi cuối để biết cần tính gì, nhớ đổi đơn vị trước khi tính và thử lại kết quả bằng phép tính ngược.
Nên ôn đề thi như thế nào cho hiệu quả?
Các em ôn lại bảng nhân chia và lý thuyết trước, sau đó làm từng đề trong 40 phút, không xem đáp án. Làm xong mới đối chiếu, ghi lại các câu sai và làm lại sau vài ngày.