Các công thức mặt nón, mặt trụ, mặt cầu: diện tích, thể tích và ví dụ

Trả lời nhanh

Ba nhóm công thức cốt lõi: hình nón có Sxq = πrl, V = (1/3)πr2h, với l2 = h2 + r2. Hình trụ có Sxq = 2πrh, Stp = 2πrh + 2πr2, V = πr2h. Mặt cầu có S = 4πR2, khối cầu có V = (4/3)πR3. Ở đây r là bán kính đáy, h là chiều cao, l là đường sinh, R là bán kính mặt cầu.

1. Kí hiệu và hình dạng ba khối tròn xoay

Trước khi học thuộc công thức, các em cần nhớ đúng từng chữ cái chỉ đại lượng nào. Nhầm l với h là lỗi gặp nhiều nhất khi làm bài nón và trụ.

  • r: bán kính đường tròn đáy (của nón hoặc trụ).
  • h: chiều cao, tức khoảng cách từ đỉnh nón xuống mặt đáy, hoặc khoảng cách giữa hai đáy của trụ.
  • l: độ dài đường sinh. Với hình nón, đường sinh nối đỉnh với một điểm trên đường tròn đáy. Với hình trụ thì l = h.
  • R: bán kính mặt cầu, tức khoảng cách từ tâm O đến mọi điểm trên mặt cầu.

2. Công thức hình nón và khối nón

Hình nón sinh ra khi quay một tam giác vuông quanh một cạnh góc vuông. Cạnh góc vuông dùng làm trục quay là chiều cao h, cạnh góc vuông còn lại là bán kính r, cạnh huyền là đường sinh l.

Đại lượng Công thức
Liên hệ h, r, l l2 = h2 + r2
Diện tích đáy Sđ = πr2
Diện tích xung quanh Sxq = πrl
Diện tích toàn phần Stp = πrl + πr2 = πr(l + r)
Thể tích khối nón V = (1/3)Sđ.h = (1/3)πr2h

Vì sao Sxq = πrl?

Cắt mặt xung quanh của nón dọc theo một đường sinh rồi trải phẳng, ta được một hình quạt có bán kính l và độ dài cung bằng chu vi đáy 2πr. Diện tích hình quạt bằng một nửa tích bán kính với độ dài cung: (1/2).l.2πr = πrl. Góc ở tâm của hình quạt là 2πr/l (đo bằng radian). Bài toán “làm phễu từ tấm bìa hình quạt” thường dùng đúng ý này.

Các hệ thức hay dùng

  • Nếu góc ở đỉnh là 2α (nửa góc ở đỉnh là α) thì r = l.sin α và h = l.cos α.
  • Thiết diện qua trục là tam giác cân có hai cạnh bên bằng l, cạnh đáy bằng 2r. Nếu thiết diện qua trục là tam giác đều cạnh a thì l = a, r = a/2, h = a√3/2.
  • Nếu thiết diện qua trục là tam giác vuông cân thì h = r và l = r√2.

3. Công thức hình trụ và khối trụ

Hình trụ sinh ra khi quay một hình chữ nhật quanh một cạnh của nó. Hai đáy là hai hình tròn bằng nhau, và mọi đường sinh đều song song, bằng chiều cao.

Đại lượng Công thức
Đường sinh l = h
Diện tích một đáy Sđ = πr2
Diện tích xung quanh Sxq = 2πrh (= 2πrl)
Diện tích toàn phần Stp = 2πrh + 2πr2 = 2πr(h + r)
Thể tích khối trụ V = Sđ.h = πr2h

Vì sao có số 2? Trải mặt xung quanh của trụ ra, ta được một hình chữ nhật có chiều dài bằng chu vi đáy 2πr và chiều rộng h, nên Sxq = 2πrh. Diện tích toàn phần cộng thêm hai đáy, vì vậy có số hạng 2πr2, khác với hình nón chỉ có một đáy.

Thiết diện qua trục của hình trụ là hình chữ nhật có kích thước 2r × h. Nếu thiết diện này là hình vuông thì h = 2r.

4. Công thức mặt cầu và khối cầu

Đại lượng Công thức
Diện tích mặt cầu S = 4πR2
Thể tích khối cầu V = (4/3)πR3
Đường tròn giao tuyến khi mặt phẳng (P) cách tâm một khoảng d < R r = √(R2 − d2)

Lưu ý cách gọi: mặt cầu chỉ có diện tích, còn khối cầu mới có thể tích. Nhiều đề vẫn viết “thể tích mặt cầu”, các em hiểu ngầm là thể tích khối cầu.

Mẹo nhớ: diện tích mặt cầu bằng đúng 4 lần diện tích hình tròn lớn (4 × πR2). Lấy đạo hàm của V = (4/3)πR3 theo R thì được 4πR2, nên nếu quên một trong hai công thức, các em có thể suy ra từ công thức còn lại.

Vị trí tương đối giữa mặt cầu S(O; R) và mặt phẳng (P), với d = d(O, (P)):

  • d > R: (P) không cắt mặt cầu.
  • d = R: (P) tiếp xúc mặt cầu (là tiếp diện).
  • d < R: (P) cắt mặt cầu theo đường tròn bán kính √(R2 − d2). Khi d = 0, ta được đường tròn lớn.

5. Công thức mở rộng: hình nón cụt

Cắt hình nón bằng một mặt phẳng song song với đáy, phần nằm giữa mặt phẳng cắt và đáy gọi là hình nón cụt. Gọi r1, r2 là bán kính hai đáy, h là chiều cao, l là đường sinh.

  • l2 = h2 + (r1 − r2)2
  • Sxq = πl(r1 + r2)
  • V = (1/3)πh(r12 + r22 + r1r2)

Kiểm tra nhanh: cho r2 = 0 thì các công thức trên trở về đúng công thức hình nón. Các em nên dùng cách thử này mỗi khi không chắc mình nhớ đúng.

6. Bán kính mặt cầu ngoại tiếp các khối đa diện thường gặp

Dạng bài “mặt cầu ngoại tiếp” chiếm nhiều câu trong đề thi. Bảng dưới gom các công thức rút gọn, giúp các em làm nhanh:

Khối đa diện Bán kính R
Hình lập phương cạnh a R = a√3/2
Hình hộp chữ nhật kích thước a, b, c R = √(a2 + b2 + c2)/2
Hình chóp đều có cạnh bên b, chiều cao h R = b2/(2h)
Hình chóp có cạnh bên vuông góc với đáy, cạnh bên đó dài h; đáy có bán kính đường tròn ngoại tiếp rđ R2 = rđ2 + (h/2)2
Lăng trụ đứng chiều cao h, đáy nội tiếp đường tròn bán kính rđ R2 = rđ2 + (h/2)2
Hình trụ (r, h) nội tiếp mặt cầu R2 = r2 + (h/2)2

Giải thích công thức R = b2/(2h): tâm mặt cầu nằm trên đường cao SH. Mặt phẳng trung trực của cạnh bên SA cắt SH tại tâm I. Hai tam giác vuông SMI (M là trung điểm SA) và SHA đồng dạng, nên SI.SH = SM.SA = b2/2. Từ đó R = SI = b2/(2h).

7. Mối quan hệ nón – trụ – cầu cần nhớ

  • Khối nón và khối trụ có cùng đáy, cùng chiều cao: Vnón = (1/3)Vtrụ.
  • Khối cầu nội tiếp khối trụ (trụ có r = R, h = 2R): Vcầu = (4/3)πR3, Vtrụ = 2πR3, nên Vcầu : Vtrụ = 2 : 3. Diện tích mặt cầu 4πR2 cũng đúng bằng diện tích xung quanh của trụ đó (2π.R.2R).
  • Từ đó suy ra, với cùng bán kính R và chiều cao 2R: Vnón : Vcầu : Vtrụ = 1 : 2 : 3. Đây là tỉ lệ rất dễ nhớ.

8. Ví dụ giải từng bước

Ví dụ 1 (hình nón). Cho hình nón có bán kính đáy r = 3 cm, chiều cao h = 4 cm. Tính Sxq, Stp và V.

  1. Đường sinh: l = √(42 + 32) = 5 cm.
  2. Sxq = π.3.5 = 15π cm2.
  3. Stp = 15π + π.32 = 24π cm2.
  4. V = (1/3).π.9.4 = 12π cm3.

Ví dụ 2 (hình trụ). Thiết diện qua trục của một hình trụ là hình vuông cạnh 6 cm. Tính Sxq, Stp và V.

  1. Hình vuông có cạnh 2r = h = 6, suy ra r = 3, h = 6.
  2. Sxq = 2π.3.6 = 36π cm2.
  3. Stp = 36π + 2π.9 = 54π cm2.
  4. V = π.9.6 = 54π cm3.

Ví dụ 3 (mặt cầu ngoại tiếp). Tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu ngoại tiếp hình lập phương cạnh a.

  1. Tâm mặt cầu là tâm hình lập phương. R bằng nửa đường chéo: R = a√3/2.
  2. S = 4π.(3a2/4) = 3πa2.
  3. V = (4/3)π.(a√3/2)3 = (4/3)π.(3√3a3/8) = (√3/2)πa3.

Ví dụ 4 (chóp đều). Hình chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng a. Tìm bán kính mặt cầu ngoại tiếp.

  1. Nửa đường chéo đáy: HA = a√2/2. Chiều cao: h = √(a2 − a2/2) = a√2/2.
  2. R = b2/(2h) = a2/(a√2) = a√2/2.

Nhận xét: R = HA, tức tâm mặt cầu trùng với tâm H của đáy. Kết quả hợp lý, vì H cách đều cả năm đỉnh.

9. Lỗi sai thường gặp

  • Dùng h thay cho l trong Sxq của hình nón. Phải là πrl, không phải πrh.
  • Quên hệ số 1/3 khi tính thể tích nón, hoặc lại nhân thêm 1/3 vào thể tích trụ.
  • Quên số 2 trong 2πrh, hoặc chỉ cộng một đáy khi tính Stp của trụ.
  • Lấy đường kính làm bán kính: đề cho “đường kính đáy 10” thì r = 5.
  • Nhầm 4πR2 với (4/3)πR3: diện tích có đơn vị bình phương, thể tích có đơn vị lập phương. Kiểm tra số mũ của R là phát hiện ra ngay.
  • Dùng sai công thức nón cụt: l2 = h2 + (r1 − r2)2 là hiệu hai bán kính, không phải tổng.

10. Bài tập luyện tập có đáp án

Bài 1. Hình nón có đường sinh 10 cm, bán kính đáy 6 cm. Tính thể tích khối nón và diện tích xung quanh.

Đáp án: h = √(100 − 36) = 8. V = (1/3)π.36.8 = 96π cm3. Sxq = π.6.10 = 60π cm2.

Bài 2. Khối cầu có thể tích 36π cm3. Tính diện tích mặt cầu.

Đáp án: (4/3)πR3 = 36π, suy ra R3 = 27, R = 3. S = 4π.9 = 36π cm2.

Bài 3. Một hình trụ có chiều cao 8 nội tiếp mặt cầu bán kính 5. Tính thể tích khối trụ.

Đáp án: r2 = 52 − 42 = 9, nên r = 3. V = π.9.8 = 72π.

Bài 4. Hình nón cụt có bán kính hai đáy là 2 và 5, chiều cao 4. Tính đường sinh và diện tích xung quanh.

Đáp án: l = √(16 + 9) = 5. Sxq = π.5.(2 + 5) = 35π.

11. Tài liệu ôn tập nón – trụ – cầu

Thuộc công thức rồi, các em nên luyện thêm các dạng bài theo mức độ tăng dần:

  • Phương pháp giải về mặt nón, mặt trụ, mặt cầu
  • Lý thuyết và bài tập về mặt nón
  • Lý thuyết và bài tập về mặt tròn xoay
  • Lý thuyết và bài tập mặt nón, mặt trụ, mặt cầu
  • Phương pháp giải Mặt nón, mặt trụ, mặt cầu (bản mở rộng)
  • 30 câu trắc nghiệm Mặt cầu có đáp án
  • 73 câu trắc nghiệm Hình trụ, hình nón
  • 30 câu trắc nghiệm Chương 2: Mặt nón, mặt trụ, mặt cầu
  • 35 câu trắc nghiệm mức độ vận dụng
  • 38 bài tập trắc nghiệm Chương 2 Hình học 12
  • Giải Toán 12 Ôn tập chương II

Câu hỏi thường gặp

Diện tích xung quanh hình nón và hình trụ khác nhau thế nào?

Hình nón có S_xq = πrl, trong đó l là đường sinh, thường dài hơn chiều cao. Hình trụ có S_xq = 2πrh, có hệ số 2 vì mặt trụ trải ra là một hình chữ nhật dài 2πr.

Thể tích khối nón bằng bao nhiêu phần thể tích khối trụ?

Nếu khối nón và khối trụ có cùng bán kính đáy và cùng chiều cao thì thể tích khối nón bằng 1/3 thể tích khối trụ.

Làm sao nhớ công thức mặt cầu và khối cầu?

Diện tích mặt cầu bằng 4 lần diện tích hình tròn lớn: S = 4πR². Thể tích khối cầu là V = (4/3)πR³, và đạo hàm của V theo R đúng bằng S.

Bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp đều tính nhanh thế nào?

Dùng công thức R = b²/(2h), trong đó b là độ dài cạnh bên và h là chiều cao của hình chóp đều.