Trả lời nhanh
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tuần 7 ôn ba mảng chính: bảng nhân, bảng chia đã học (từ 2 đến 9), tìm một phần mấy của một số (ví dụ 1/6 của 12 là 12 : 6 = 2) và giải bài toán có lời văn bằng một phép nhân hoặc một phép chia. Trang này gồm phần kiến thức cần nhớ, 7 ví dụ giải mẫu, một phiếu luyện tập 9 bài do giáo viên biên soạn theo đúng mạch kiến thức tuần 7 và đáp án chi tiết để phụ huynh chấm.
Tuần 7 Toán 3 Kết nối tri thức ôn những gì?
Đến tuần 7, các em đã học xong phần lớn các bảng nhân, bảng chia trong chương trình lớp 3. Bài tập cuối tuần giúp các em luyện cho thật thuộc và biết dùng phép tính đúng trong tình huống thực tế. Phiếu luyện tập bên dưới bám sát các dạng bài thường gặp:
- Tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng.
- Điền số vào bảng gồm số bị chia, số chia, thương.
- Chia một số đồ vật thành các phần bằng nhau.
- Tìm 1/2, 1/3, …, 1/9 của một số.
- Tìm thành phần chưa biết (thừa số, số bị chia, số chia).
- Giải bài toán có lời văn và tính giá trị biểu thức đơn giản.
Kiến thức cần nhớ
Mối liên hệ giữa phép nhân và phép chia
Từ một phép nhân, em viết được hai phép chia. Ví dụ 6 × 7 = 42 nên 42 : 6 = 7 và 42 : 7 = 6. Vì vậy, khi quên một phép chia, em hãy nghĩ: “Số nào nhân với số chia thì được số bị chia?”
Tìm thành phần chưa biết
| Muốn tìm | Em làm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thừa số chưa biết | Lấy tích chia cho thừa số đã biết | ? × 6 = 54 → 54 : 6 = 9 |
| Số bị chia | Lấy thương nhân với số chia | ? : 7 = 6 → 6 × 7 = 42 |
| Số chia | Lấy số bị chia chia cho thương | 72 : ? = 8 → 72 : 8 = 9 |
Một phần mấy của một số
Muốn tìm 1/2, 1/3, 1/4, … của một số, em lấy số đó chia cho 2, 3, 4, … Ví dụ: 1/5 của 40 cây là 40 : 5 = 8 (cây). Hình dưới đây cho thấy vì sao 1/6 của 12 quả bơ là 2 quả: chia 12 quả thành 6 phần bằng nhau, mỗi phần có 2 quả, lấy 1 phần.

Ví dụ giải mẫu
Ví dụ 1. Khoanh vào 1/6 số quả bơ, biết có 12 quả bơ.
Giải: 12 : 6 = 2. Em khoanh 2 quả bơ.
Ví dụ 2. Điền số thích hợp vào bảng.
| Số bị chia | 42 | 56 | 48 | 63 | 35 |
|---|---|---|---|---|---|
| Số chia | 6 | 7 | 8 | 9 | 5 |
| Thương | 7 | 8 | 6 | 7 | 7 |
Cách nghĩ: 42 : 6 = ? vì 6 × 7 = 42 nên thương là 7. Làm tương tự với các cột còn lại.
Ví dụ 3. Chia 48 viên bi thành 6 phần bằng nhau thì mỗi phần có bao nhiêu viên? Nếu chia thành 8 phần bằng nhau thì sao?
Giải: 48 : 6 = 8 (viên); 48 : 8 = 6 (viên). Chia thành nhiều phần hơn thì mỗi phần ít đi.
Ví dụ 4. Có 54 quyển vở chia đều cho 9 bạn. Hỏi mỗi bạn được mấy quyển vở?
Bài giải: Mỗi bạn được số quyển vở là: 54 : 9 = 6 (quyển). Đáp số: 6 quyển vở.
Ví dụ 5. Trong vườn có 40 cây cam. Số cây bưởi bằng 1/5 số cây cam. Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây bưởi?
Bài giải: Trong vườn có số cây bưởi là: 40 : 5 = 8 (cây). Đáp số: 8 cây bưởi.
Ví dụ 6. Mỗi hộp có 7 cái bánh. Hỏi 8 hộp như thế có bao nhiêu cái bánh?
Bài giải: 8 hộp có số cái bánh là: 7 × 8 = 56 (cái). Đáp số: 56 cái bánh.
Ví dụ 7. Tính giá trị biểu thức: a) 6 × 7 + 18; b) 72 : 8 × 3; c) 45 : 5 + 26.
Giải: a) 6 × 7 + 18 = 42 + 18 = 60. b) Biểu thức chỉ có nhân, chia thì làm từ trái sang phải: 72 : 8 × 3 = 9 × 3 = 27. c) 45 : 5 + 26 = 9 + 26 = 35.
Phiếu bài tập cuối tuần 7 (luyện tập tham khảo)
Phiếu dưới đây là bài luyện tập biên soạn mới theo nội dung tuần 7, không phải phiếu in trong sách. Thời gian làm bài gợi ý: 40 phút.
Bài 1. Tính nhẩm: 6 × 8; 7 × 6; 8 × 9; 9 × 4; 7 × 7; 42 : 7; 64 : 8; 81 : 9; 36 : 4; 56 : 8.
Bài 2. Số? Số bị chia lần lượt là 54, 72, 28, 30; số chia lần lượt là 6, 9, 4, 5. Viết thương vào mỗi cột.
Bài 3. Tìm: a) 1/3 của 18 quả táo; b) 1/7 của 28 bông hoa; c) 1/9 của 45 viên kẹo.
Bài 4. Điền dấu >, <, =: a) 6 × 7 … 40; b) 8 × 5 … 5 × 8; c) 63 : 9 … 8; d) 7 × 9 … 9 × 6 + 9.
Bài 5. Số? a) ? × 6 = 54; b) 72 : ? = 8; c) ? : 7 = 6.
Bài 6. Lớp 3A có 32 học sinh xếp đều thành 4 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?
Bài 7. Mẹ có 36 quả cam, mẹ biếu bà 1/4 số cam. Hỏi mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam và mẹ còn lại bao nhiêu quả?
Bài 8. Chuẩn bị liên hoan lớp, cô giáo kê 7 bàn, mỗi bàn đặt 6 cái ghế. Hỏi cô cần bao nhiêu cái ghế?
Bài 9 (thử thách). An có 24 viên bi. An cho em 1/3 số bi, sau đó cho bạn 1/4 số bi còn lại. Hỏi An còn bao nhiêu viên bi?
Đáp án và hướng dẫn chấm
| Bài | Đáp án |
|---|---|
| 1 | 48; 42; 72; 36; 49; 6; 8; 9; 9; 7 |
| 2 | 54 : 6 = 9; 72 : 9 = 8; 28 : 4 = 7; 30 : 5 = 6 |
| 3 | a) 18 : 3 = 6 quả táo; b) 28 : 7 = 4 bông hoa; c) 45 : 9 = 5 viên kẹo |
| 4 | a) 42 > 40; b) 40 = 40; c) 7 < 8; d) 63 = 63 |
| 5 | a) 9 (vì 54 : 6 = 9); b) 9 (vì 72 : 8 = 9); c) 42 (vì 6 × 7 = 42) |
Bài 6. Mỗi hàng có số học sinh là: 32 : 4 = 8 (học sinh). Đáp số: 8 học sinh.
Bài 7. Mẹ biếu bà số quả cam là: 36 : 4 = 9 (quả). Mẹ còn lại số quả cam là: 36 − 9 = 27 (quả). Đáp số: biếu bà 9 quả, còn lại 27 quả.
Bài 8. Cô cần số cái ghế là: 6 × 7 = 42 (cái). Đáp số: 42 cái ghế.
Bài 9. An cho em số bi là: 24 : 3 = 8 (viên). Số bi còn lại là: 24 − 8 = 16 (viên). An cho bạn số bi là: 16 : 4 = 4 (viên). An còn lại số bi là: 16 − 4 = 12 (viên). Đáp số: 12 viên bi.
Gợi ý chấm: bài toán có lời văn cần đủ câu lời giải, phép tính có đơn vị trong ngoặc và đáp số. Nếu con viết đúng phép tính nhưng thiếu câu lời giải, phụ huynh nên cho con viết lại thay vì chỉ sửa kết quả.
Lỗi hay gặp và cách khắc phục
- Nhầm “1/4 của 36” thành 36 × 4: nhắc con rằng lấy một phần của số đó thì kết quả phải nhỏ hơn số ban đầu, nên phải làm phép chia.
- Làm biểu thức sai thứ tự: với 6 × 7 + 18, con phải nhân trước rồi mới cộng.
- Quên bảng nhân 7, 8, 9: cho con đọc xuôi, đọc ngược và đố nhanh mỗi tối khoảng 5 phút; dùng bảng nhân để suy ra bảng chia tương ứng.
- Bài 9 chỉ làm một bước: con hay lấy 24 : 4 thay vì lấy 1/4 của số bi còn lại. Hãy cho con gạch chân chữ “còn lại” trong đề.
Các tuần khác trong bộ bài tập cuối tuần Toán 3 Kết nối tri thức
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 6
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 7
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 8
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 9
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 10
Câu hỏi thường gặp
Bài tập cuối tuần Toán 3 tuần 7 Kết nối tri thức có những dạng nào?
Gồm tính nhẩm nhân, chia trong bảng, điền số bị chia – số chia – thương, tìm một phần mấy của một số, tìm thành phần chưa biết và bài toán có lời văn một phép tính.
Muốn tìm 1/6 của một số ta làm thế nào?
Em lấy số đó chia cho 6. Ví dụ 1/6 của 12 quả bơ là 12 : 6 = 2 quả.
Biểu thức 72 : 8 × 3 tính như thế nào?
Biểu thức chỉ có phép nhân và phép chia thì làm từ trái sang phải: 72 : 8 = 9, rồi 9 × 3 = 27.
Làm sao giúp con lớp 3 thuộc bảng chia nhanh?
Cho con học chắc bảng nhân trước, rồi tập suy ngược: 6 × 7 = 42 thì 42 : 6 = 7 và 42 : 7 = 6. Mỗi ngày đố nhanh khoảng 5 phút sẽ hiệu quả hơn học dồn.