Trả lời nhanh
266,22 : 34 = 7,83. Ta chia phần nguyên 266 cho 34 được 7 (dư 28), viết dấu phẩy ở thương rồi hạ chữ số 2 đầu tiên sau dấu phẩy để chia tiếp: 282 : 34 = 8 (dư 10), 102 : 34 = 3 (dư 0). Nếu đề là 266,22 : 3,4 thì kết quả là 78,3.
Đề bài và cách hiểu đề
Đề yêu cầu: Đặt tính rồi tính 266,22 : 34. Đây là dạng chia một số thập phân cho một số tự nhiên, học ở lớp 5. Ở phần cuối bài, thầy cô cũng làm thêm trường hợp 266,22 : 3,4 (chia cho số thập phân) vì hai đề này rất dễ bị nhầm.
Quy tắc chia số thập phân cho số tự nhiên
- Chia phần nguyên của số bị chia cho số chia.
- Viết dấu phẩy vào bên phải thương ngay trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần thập phân của số bị chia để chia tiếp.
- Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần thập phân, cho đến khi số dư bằng 0 (hoặc dừng ở số chữ số thập phân đề yêu cầu).
Các bước đặt tính 266,22 : 34
| Bước | Phép chia | Thương viết thêm | Số dư |
|---|---|---|---|
| 1 | 266 : 34 = 7 (vì 34 × 7 = 238) | 7 | 266 − 238 = 28 |
| 2 | Viết dấu phẩy vào thương, hạ chữ số 2 → 282 | 7, | – |
| 3 | 282 : 34 = 8 (vì 34 × 8 = 272) | 7,8 | 282 − 272 = 10 |
| 4 | Hạ chữ số 2 cuối → 102; 102 : 34 = 3 (vì 34 × 3 = 102) | 7,83 | 102 − 102 = 0 |
Số dư bằng 0 nên phép chia kết thúc. Đáp số: 266,22 : 34 = 7,83.
Thử lại kết quả
Muốn chắc đáp án, ta lấy thương nhân với số chia:
- 7,83 × 34 = 7,83 × 30 + 7,83 × 4 = 234,9 + 31,32 = 266,22.
Tích đúng bằng số bị chia nên kết quả 7,83 chính xác.
Ước lượng nhanh: 266 gần 272 = 34 × 8, nên thương phải hơi nhỏ hơn 8. Kết quả 7,83 hợp lý. Thói quen ước lượng giúp em phát hiện ngay nếu quên hoặc đặt sai dấu phẩy.
Mở rộng: 266,22 : 3,4 bằng bao nhiêu?
Khi số chia là số thập phân, ta làm như sau: đếm số chữ số thập phân của số chia (3,4 có 1 chữ số), rồi chuyển dấu phẩy ở cả hai số sang phải đúng ngần ấy chữ số.
- 266,22 : 3,4 = 2662,2 : 34.
- Chia: 266 : 34 = 7 (dư 28); hạ 2 → 282 : 34 = 8 (dư 10); viết dấu phẩy vào thương, hạ 2 → 102 : 34 = 3 (dư 0).
- Kết quả: 78,3.
Thử lại: 3,4 × 78,3 = 3,4 × 78 + 3,4 × 0,3 = 265,2 + 1,02 = 266,22. Đúng.
Nhận xét: hai phép tính dùng cùng dãy chữ số 7-8-3 nhưng vị trí dấu phẩy khác nhau, vì chia cho 3,4 (nhỏ hơn 34 mười lần) thì thương lớn hơn mười lần.
Lỗi sai thường gặp
- Quên viết dấu phẩy ở thương khi hạ chữ số đầu tiên của phần thập phân, dẫn đến kết quả 783.
- Nhầm bước ước lượng: lấy 34 × 8 = 272 lớn hơn 266 nên không thể chọn 8 ở bước 1; phải chọn 7.
- Chuyển dấu phẩy chỉ ở một số khi chia cho số thập phân. Nhớ: chuyển cả hai số, cùng số chữ số.
- Trừ sai ở bước dư (ví dụ 282 − 272 viết thành 20).
Mẹo nhớ
“Chia hết phần nguyên – đặt phẩy – hạ tiếp phần thập phân”. Mỗi lần hạ một chữ số, em nhẩm bảng nhân của số chia để chọn chữ số thương lớn nhất mà tích không vượt quá số đang chia.
Bài luyện tập
- Đặt tính rồi tính: 53,28 : 12.
- Đặt tính rồi tính: 41,86 : 2,3.
- Không thực hiện phép chia, hãy cho biết 9,12 : 1,2 có bằng 76 hay 7,6, rồi kiểm tra bằng phép nhân.
Đáp án:
- 53,28 : 12 = 4,44 (thử: 4,44 × 12 = 53,28).
- 41,86 : 2,3 = 418,6 : 23 = 18,2 (thử: 2,3 × 18,2 = 41,86).
- 9,12 : 1,2 = 91,2 : 12 = 7,6. Ước lượng 9 : 1 ≈ 9 nên thương cỡ 7–8, không thể là 76; thử: 1,2 × 7,6 = 9,12.
Câu hỏi thường gặp
266,22 chia 34 bằng bao nhiêu?
266,22 : 34 = 7,83. Phép chia hết, số dư cuối cùng bằng 0, và thử lại 7,83 × 34 = 266,22.
266,22 chia 3,4 bằng bao nhiêu?
266,22 : 3,4 = 78,3. Ta chuyển dấu phẩy ở cả hai số sang phải một chữ số để được 2662,2 : 34 rồi chia như bình thường.
Khi nào được viết dấu phẩy ở thương?
Khi đã chia xong phần nguyên của số bị chia, ta viết dấu phẩy vào thương rồi mới hạ chữ số đầu tiên của phần thập phân để chia tiếp.
Làm sao kiểm tra kết quả phép chia số thập phân?
Lấy thương nhân với số chia; nếu được số bị chia (khi chia hết) thì kết quả đúng. Có thể ước lượng trước để kiểm tra vị trí dấu phẩy.