Đặt tính rồi tính Toán lớp 5: cách làm, ví dụ và bài luyện tập

Trả lời nhanh

Đặt tính rồi tính là viết các số thành cột dọc, thẳng hàng đúng theo hàng (với số thập phân thì thẳng dấu phẩy), rồi tính lần lượt từ phải sang trái. Với phép chia thì chia từ trái sang phải. Ví dụ: 48 736 − 9 574 = 39 162. Làm xong nên thử lại bằng phép tính ngược.

Quy tắc chung khi đặt tính rồi tính

  • Cộng, trừ: viết các số thẳng hàng (đơn vị với đơn vị, chục với chục…). Số thập phân thì viết các dấu phẩy thẳng cột; hàng nào thiếu thì thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân.
  • Nhân: nhân như số tự nhiên, không cần thẳng dấu phẩy. Cuối cùng đếm tổng số chữ số ở phần thập phân của hai thừa số rồi đặt dấu phẩy ở tích.
  • Chia: chia lần lượt từ hàng cao nhất. Khi lấy hết phần nguyên mà còn dư thì đặt dấu phẩy ở thương rồi viết thêm 0 vào số dư để chia tiếp.
  • Thử lại: cộng ↔ trừ, nhân ↔ chia.

Cộng và trừ số tự nhiên

Ví dụ 1. Đặt tính rồi tính 48 736 − 9 574 (ví dụ minh hoạ).

  48736
−  9574
  -----
  39162
  • Hàng đơn vị: 6 − 4 = 2.
  • Hàng chục: 3 không trừ được 7, lấy 13 − 7 = 6, nhớ 1.
  • Hàng trăm: 7 − (5 + 1) = 1.
  • Hàng nghìn: 8 không trừ được 9, lấy 18 − 9 = 9, nhớ 1.
  • Hàng chục nghìn: 4 − 1 = 3.

Thử lại: 39 162 + 9 574 = 48 736 (đúng).

Cộng và trừ số thập phân

Ví dụ 2. 45,67 + 8,9. Viết 8,9 thành 8,90 cho cùng hai chữ số thập phân, đặt thẳng dấu phẩy:

  45,67
+  8,90
  -----
  54,57

Ví dụ 3. 72,4 − 18,65. Viết 72,4 thành 72,40:

  72,40
− 18,65
  -----
  53,75

Thử lại: 53,75 + 18,65 = 72,40. Đúng.

Nhân số tự nhiên và số thập phân

Ví dụ 4. 2 473 × 36. Nhân với 6 được 14 838; nhân với 30 được 74 190; cộng lại: 14 838 + 74 190 = 89 028.

Ví dụ 5. 3,45 × 2,6.

  1. Bỏ dấu phẩy, tính 345 × 26 = 8 970.
  2. Thừa số thứ nhất có 2 chữ số thập phân, thừa số thứ hai có 1 chữ số, tổng là 3.
  3. Tích có 3 chữ số thập phân: 8,970 = 8,97.

Kiểm tra bằng ước lượng: 3,45 ≈ 3,5; 2,6 ≈ 2,5; 3,5 × 2,5 ≈ 8,75, gần 8,97, hợp lý.

Chia số tự nhiên và số thập phân

Ví dụ 6. 5 292 : 12 = 441. Thử: 441 × 12 = 5 292.

Ví dụ 7. 78,6 : 3. Chia 78 : 3 = 26, đặt dấu phẩy ở thương, chia tiếp 6 : 3 = 2. Kết quả 26,2.

Ví dụ 8. 27 : 4. Chia được 6, dư 3. Đặt dấu phẩy, viết 0 thành 30: 30 : 4 = 7 dư 2. Viết thêm 0 thành 20: 20 : 4 = 5, dư 0. Kết quả 6,75.

Ví dụ 9. 9,18 : 1,7. Số chia có 1 chữ số thập phân nên nhân cả số bị chia và số chia với 10: 91,8 : 17 = 5,4. Thử: 17 × 5,4 = 91,8.

Lỗi sai thường gặp

Lỗi Cách tránh
Cộng, trừ số thập phân nhưng không thẳng dấu phẩy Luôn kẻ dấu phẩy thành một cột, thêm 0 cho đủ hàng.
Quên “nhớ” khi trừ có mượn Viết nhỏ số nhớ hoặc dùng cách “mượn – trả” nhất quán.
Đặt sai dấu phẩy ở tích Đếm tổng chữ số thập phân của cả hai thừa số.
Quên dấu phẩy ở thương khi hết phần nguyên Ngay khi hạ chữ số đầu tiên của phần thập phân, đặt dấu phẩy ở thương.
Bỏ 0 thừa sai chỗ (ví dụ 8,970 viết thành 8,97 thì đúng, nhưng 807 viết thành 87 thì sai) Chỉ bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân.

Mẹo kiểm tra nhanh

  • Ước lượng bằng cách làm tròn: nếu kết quả lệch xa thì xem lại dấu phẩy.
  • Khi nhân với 0,1; 0,01 thì kết quả nhỏ đi; nhân với số lớn hơn 1 thì kết quả lớn hơn số ban đầu.
  • Phép chia: số dư luôn nhỏ hơn số chia.

Bài luyện tập có đáp án

  1. Đặt tính rồi tính: 60 305 − 7 849.
  2. Đặt tính rồi tính: 12,75 + 6,8 + 0,45.
  3. Đặt tính rồi tính: 5,6 × 0,75.
  4. Đặt tính rồi tính: 14,4 : 0,8.

Đáp án.

  1. 60 305 − 7 849 = 52 456.
  2. 12,75 + 6,80 = 19,55; 19,55 + 0,45 = 20 (kết quả 20,00 = 20).
  3. 56 × 75 = 4 200; tích có 2 chữ số thập phân nên là 4,20 = 4,2.
  4. Nhân hai số với 10: 144 : 8 = 18.

Câu hỏi thường gặp

Khi đặt tính cộng số thập phân cần chú ý điều gì?

Phải viết các số sao cho dấu phẩy thẳng cột, các chữ số cùng hàng nằm trên cùng một cột. Số nào thiếu chữ số ở phần thập phân thì thêm 0 vào bên phải, sau đó cộng như số tự nhiên và giữ dấu phẩy thẳng cột ở kết quả.

Nhân số thập phân thì đặt dấu phẩy ở tích như thế nào?

Nhân như với số tự nhiên rồi đếm xem cả hai thừa số có tất cả bao nhiêu chữ số ở phần thập phân. Từ phải sang trái ở tích, tách ra bấy nhiêu chữ số rồi đặt dấu phẩy.

Chia mà còn dư thì làm sao để tiếp tục chia ra số thập phân?

Đặt dấu phẩy ở thương, viết thêm chữ số 0 vào bên phải số dư rồi chia tiếp. Có thể lặp lại cho đến khi số dư bằng 0 hoặc đủ chữ số theo yêu cầu đề bài.

Làm sao biết kết quả đặt tính rồi tính của mình đúng?

Thử lại bằng phép tính ngược (cộng thử bằng trừ, nhân thử bằng chia) hoặc làm tròn các số để ước lượng kết quả. Nếu kết quả lệch quá xa thì kiểm tra lại dấu phẩy và các bước nhớ.