Lý thuyết GDCD 9 Bài 8: Năng động, sáng tạo (kèm 10 câu trắc nghiệm)

Trả lời nhanh

Năng động là tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm. Sáng tạo là say mê tìm tòi để tạo ra giá trị mới hoặc cách giải quyết mới, không bị gò bó vào cái đã có. Hai phẩm chất gắn bó với nhau: năng động là cơ sở để sáng tạo, sáng tạo là động lực để năng động. Muốn rèn luyện, cần siêng năng, vượt khó và luôn tìm cách làm tốt nhất.

1. Hai câu chuyện mở đầu bài học

Bài 8 mở đầu bằng hai câu chuyện để học sinh rút ra nhận xét. Hãy đọc kỹ vì đề kiểm tra hay hỏi lại ý nghĩa của chúng.

  • Ê-đi-xơn và ca mổ cho mẹ: trước tình huống nguy cấp, cậu bé không chịu bó tay mà nghĩ ra cách dùng gương để phản chiếu và tăng ánh sáng cho bác sĩ mổ ngay tại nhà. Đó là dám nghĩ, dám làm, chủ động tìm lối thoát. Về sau, niềm say mê tìm tòi đưa ông đến nhiều phát minh có ích cho đời sống.
  • Lê Thái Hoàng trong học tập: bạn chủ động tìm tài liệu, đề thi hay, tự luyện giải và luôn tìm cách giải gọn hơn. Nhờ vậy bạn đạt nhiều thành tích ở các kỳ thi Toán trong nước và quốc tế.

Rút ra: năng động, sáng tạo là phẩm chất cần thiết với mỗi người và với cả xã hội, ở bất cứ lĩnh vực nào, từ học tập đến lao động, từ chuyện nhỏ trong gia đình đến phát minh lớn.

2. Khái niệm

Phẩm chất Khái niệm Từ khoá cần nhớ
Năng động Tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm. tích cực – chủ động – dám nghĩ – dám làm
Sáng tạo Say mê, tìm tòi để tạo ra giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà không bị gò bó, phụ thuộc vào cái đã có. say mê – tìm tòi – cái mới – không gò bó

Mẹo nhớ: năng động thiên về thái độ và hành động (dám làm), sáng tạo thiên về kết quả mới (có cái mới). Gặp câu hỏi định nghĩa, hãy bắt từ “dám nghĩ, dám làm” để chọn năng động và từ “giá trị mới” để chọn sáng tạo.

3. Biểu hiện của người năng động, sáng tạo

  • Không tự bằng lòng với những gì có sẵn, không bắt chước hoàn toàn cách làm đã có.
  • Luôn say mê tìm tòi, phát hiện vấn đề và khả năng mới.
  • Linh hoạt xử lý các tình huống phát sinh.
  • Tìm ra cách làm mới, sản phẩm mới, đạt hiệu quả cao và độc đáo.

Ví dụ đời thường: bạn Lan thấy học từ vựng bằng cách chép nhiều lần rất lâu nên chuyển sang làm thẻ ghi nhớ kèm hình vẽ, mỗi ngày ôn 10 từ. Chỉ sau vài tuần bạn nhớ tốt hơn hẳn. Lan chủ động đổi cách học (năng động) và tìm ra phương pháp mới hiệu quả (sáng tạo).

4. Biểu hiện ngược lại

Đối lập với năng động, sáng tạo là làm việc theo lối mòn, máy móc, thiếu khoa học; thói ỷ lại, phó mặc; chờ đợi, trông cậy vào người khác. Những người này ngại thay đổi, gặp khó khăn thì bỏ cuộc hoặc đổ cho hoàn cảnh.

5. Ý nghĩa

  • Là phẩm chất cần thiết của người lao động trong xã hội hiện đại, nơi mọi thứ thay đổi nhanh.
  • Giúp con người vượt qua ràng buộc của hoàn cảnh, rút ngắn thời gian, đạt mục đích nhanh chóng và tốt đẹp hơn.
  • Nhờ đó con người làm nên những thành tích đáng tự hào, mang lại vinh dự cho bản thân, gia đình và đất nước.

6. Mối quan hệ giữa năng động và sáng tạo

  • Năng động là cơ sở để sáng tạo: có chủ động tìm hiểu, dám thử thì mới có điều kiện nảy ra cái mới.
  • Sáng tạo là động lực để năng động: tìm ra cách làm mới có hiệu quả sẽ khích lệ ta tiếp tục chủ động, hăng hái hơn.

Lỗi hay gặp: đảo ngược hai vế (viết “sáng tạo là cơ sở của năng động”). Hãy nhớ thứ tự: năng động → cơ sở, sáng tạo → động lực, giống thứ tự xuất hiện của hai từ trong tên bài.

7. Cách rèn luyện của học sinh

  1. Rèn tính siêng năng, cần cù, chăm chỉ; làm việc có kế hoạch.
  2. Biết vượt qua khó khăn, thử thách, không nản khi thất bại lần đầu.
  3. Tìm ra cách làm tốt nhất, khoa học nhất để đạt mục đích; mạnh dạn hỏi “có cách nào hay hơn không?”.
  4. Vận dụng vào học tập, lao động và hoạt động tập thể hằng ngày.

8. Phân biệt những điều dễ nhầm

Dễ nhầm Hiểu đúng
Sáng tạo là làm khác mọi người bằng mọi giá. Sáng tạo phải xuất phát từ say mê tìm tòi và đem lại hiệu quả, giá trị thật, không phải làm lạ cho vui.
Chỉ nhà khoa học mới cần sáng tạo. Học sinh cũng sáng tạo khi tìm cách học, cách giải bài, cách trình bày hay hơn.
Năng động là hành động liều lĩnh, bất chấp. Năng động là chủ động, dám làm nhưng có suy nghĩ, có mục đích tốt và đúng quy định.
Sáng tạo là bỏ hết cái cũ. Sáng tạo là không bị gò bó vào cái đã có, nhưng vẫn kế thừa kiến thức, kinh nghiệm cũ.

9. Sơ đồ ghi nhớ nhanh

  • Khái niệm: năng động (dám nghĩ, dám làm) + sáng tạo (cái mới).
  • Biểu hiện: không bằng lòng cái có sẵn – say mê tìm tòi – linh hoạt – hiệu quả, độc đáo.
  • Ý nghĩa: vượt hoàn cảnh – rút ngắn thời gian – làm nên kì tích.
  • Quan hệ: cơ sở ↔ động lực.
  • Rèn luyện: siêng năng – vượt khó – tìm cách tốt nhất.

10. 10 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích

Câu 1. Bạn học sinh A sáng chế ra máy bắt bọ xít, được ứng dụng thực tế với hiệu quả cao. Việc làm đó thể hiện điều gì?

A. A là người năng động, sáng tạo. B. A là người tích cực. C. A là người sáng tạo. D. A là người cần cù.

Đáp án: A. Bạn chủ động nghĩ và làm (năng động) và tạo ra sản phẩm mới hiệu quả (sáng tạo). B, C, D chỉ nêu một khía cạnh nên chưa đầy đủ.

Câu 2. Điều đối lập với năng động và sáng tạo là gì?

A. Làm việc máy móc, không khoa học. B. Đức tính ỷ lại, phó mặc. C. Trông chờ vào người khác. D. Cả A, B, C.

Đáp án: D. Cả ba đều là biểu hiện của lối sống thụ động, theo lối mòn.

Câu 3. Tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm được gọi là gì?

A. Năng động. B. Chủ động. C. Sáng tạo. D. Tích cực.

Đáp án: A. Đây chính là khái niệm năng động; “chủ động”, “tích cực” chỉ là một phần trong khái niệm.

Câu 4. Say mê, tìm tòi để tạo ra giá trị mới hoặc cách giải quyết mới, không bị gò bó vào cái đã có, được gọi là gì?

A. Sáng tạo. B. Tích cực. C. Tự giác. D. Năng động.

Đáp án: A. Dấu hiệu nhận biết là cụm “giá trị mới”, “cách giải quyết mới”.

Câu 5. Mối quan hệ giữa năng động và sáng tạo là gì?

A. Năng động là cơ sở để sáng tạo, sáng tạo là động lực để năng động. B. Năng động là mục đích của sáng tạo. C. Sáng tạo là cơ sở của năng động, năng động là động lực của sáng tạo. D. Hai phẩm chất hoàn toàn độc lập.

Đáp án: A. Đúng như nội dung bài học; C đảo ngược vai trò, B và D sai bản chất. (Các phương án B–D được diễn đạt lại để luyện loại trừ.)

Năm câu dưới đây là bài luyện tập thêm do chúng tôi tự đặt, bám sát nội dung bài.

Câu 6. Biểu hiện nào của học sinh thể hiện tính năng động, sáng tạo?

A. Luôn học theo cách cũ dù kết quả không tốt. B. Chủ động tìm cách học mới hiệu quả hơn. C. Chờ thầy cô giao việc rồi mới làm. D. Chép bài của bạn cho nhanh.

Đáp án: B. A là lối mòn, C là thụ động, D là ỷ lại.

Câu 7. Hành vi nào không phải là biểu hiện của năng động, sáng tạo?

A. Tái chế chai nhựa thành chậu trồng cây. B. Linh hoạt xử lý khi mất điện giữa buổi thuyết trình. C. Chỉ làm đúng theo mẫu, không dám thay đổi dù biết có cách tốt hơn. D. Tìm thêm tài liệu để giải bài toán ngắn gọn hơn.

Đáp án: C. Biết cách tốt hơn mà không dám làm là thiếu “dám nghĩ, dám làm”.

Câu 8. Ý nghĩa của năng động, sáng tạo là gì?

A. Giúp con người vượt qua ràng buộc hoàn cảnh, rút ngắn thời gian đạt mục đích. B. Chỉ cần thiết với nhà khoa học. C. Chỉ cần với người lớn tuổi. D. Làm con người phụ thuộc vào cái có sẵn.

Đáp án: A. B, C hạn chế phạm vi; D trái với khái niệm.

Câu 9. Cách rèn luyện năng động, sáng tạo đúng đắn là gì?

A. Siêng năng, vượt khó, tìm cách làm tốt nhất. B. Tránh mọi thử thách để khỏi thất bại. C. Chỉ học thuộc lòng kiến thức có sẵn. D. Chờ có cảm hứng mới làm.

Đáp án: A. Ba phương án còn lại làm mất đi tính chủ động.

Câu 10. Ý kiến nào sau đây đúng về sáng tạo?

A. Sáng tạo là làm khác mọi người bằng mọi giá. B. Sáng tạo xuất phát từ say mê tìm tòi và mang lại hiệu quả, giá trị mới. C. Sáng tạo chỉ có ở những phát minh lớn. D. Sáng tạo không cần kiên trì.

Đáp án: B. A chỉ chú trọng khác biệt, C thu hẹp phạm vi, D bỏ qua sự bền bỉ cần có.

11. Tình huống luyện tập tự luận

Tình huống: Nhóm của Nam được giao làm mô hình về tiết kiệm nước, nhưng nguyên liệu nhà trường cấp rất ít. Hai bạn trong nhóm bảo “thôi làm sơ sài cho xong”. Nam rủ cả nhóm tận dụng vỏ chai, ống hút, thùng giấy cũ để làm mô hình thu nước mưa.

Câu hỏi: Nam đã thể hiện phẩm chất gì? Em rút ra bài học gì?

Gợi ý đáp án: Nam năng động (chủ động tìm giải pháp thay vì buông xuôi) và sáng tạo (tận dụng vật liệu cũ làm sản phẩm mới, có ích). Bài học: gặp khó khăn cần linh hoạt, dám nghĩ dám làm và tìm cách làm hiệu quả, không bằng lòng với cách làm qua loa.

Câu hỏi thêm: Nêu hai việc em có thể làm tuần này để rèn tính năng động, sáng tạo. Gợi ý: thử một cách ghi nhớ bài mới (sơ đồ tư duy); chủ động đề xuất một ý tưởng cho hoạt động của lớp.

12. Học tiếp

Sau bài này, bạn có thể ôn tiếp phẩm chất liên quan ở bài kế tiếp bằng các liên kết sau:

  • 39 câu trắc nghiệm GDCD 9 Bài 8 có đáp án
  • Giải GDCD 9 Bài 8: Năng động, sáng tạo
  • Lý thuyết GDCD 9 Bài 9: Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả
  • Lý thuyết GDCD 9 Bài 10: Lý tưởng sống của thanh niên
  • Lý thuyết GDCD 9 Bài 11: Trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
  • Lý thuyết GDCD 9 Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân
  • Lý thuyết GDCD 9 Bài 13: Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế

Câu hỏi thường gặp

Năng động và sáng tạo khác nhau thế nào?

Năng động là tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm (thiên về thái độ, hành động). Sáng tạo là say mê tìm tòi để tạo ra giá trị mới, cách giải quyết mới (thiên về kết quả mới).

Mối quan hệ giữa năng động và sáng tạo là gì?

Năng động là cơ sở để sáng tạo, còn sáng tạo là động lực để năng động. Hai phẩm chất bổ trợ và thúc đẩy lẫn nhau.

Học sinh rèn luyện năng động, sáng tạo bằng cách nào?

Rèn tính siêng năng, cần cù; biết vượt khó, không nản trước thử thách; luôn tìm cách làm tốt nhất, khoa học nhất trong học tập và hoạt động hằng ngày.

Sáng tạo có phải là phải làm khác người khác không?

Không. Sáng tạo phải xuất phát từ sự say mê tìm tòi và đem lại giá trị, hiệu quả thực sự; làm khác chỉ để gây chú ý thì chưa phải sáng tạo.