Giải GDCD 9 Bài 8: Năng động, sáng tạo – trả lời câu hỏi và bài tập

Trả lời nhanh

Năng động là chủ động, dám nghĩ, dám làm; sáng tạo là tìm ra cái mới, cách làm hiệu quả hơn. Ở bài tập 1, hành vi b, đ, e, h thể hiện năng động, sáng tạo; a, c, d, g thì không. Ở bài tập 2, em tán thành quan điểm d và e, không tán thành a, b, c, đ.

Ghi nhớ nhanh nội dung Bài 8

  • Năng động: tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm.
  • Sáng tạo: say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra giá trị mới, cách giải quyết mới.
  • Ý nghĩa: giúp con người vượt qua hoàn cảnh khó khăn, rút ngắn thời gian đạt mục đích, làm nên thành tích cho bản thân, gia đình và đất nước.
  • Rèn luyện: chăm học, tự tìm tòi, không thoả mãn với điều đã biết, nhưng luôn trong khuôn khổ đạo đức và pháp luật.

Mẹo nhớ: năng động = hành động chủ động; sáng tạo = kết quả mới mẻ. Hai phẩm chất này đi cùng nhau: có năng động mới có cơ hội sáng tạo.

Trả lời câu hỏi giữa bài

Câu 1 (trang 28): Nhận xét việc làm của Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng

  • Ê-đi-xơn: khi cần ánh sáng để bác sĩ mổ cấp cứu cho mẹ, ông nghĩ ra cách đặt gương quanh giường rồi đặt nến, đèn trước gương và chỉnh vị trí cho ánh sáng tập trung đúng chỗ. Đó là phản ứng nhanh, biết tận dụng điều kiện sẵn có để giải quyết tình huống.
  • Lê Thái Hoàng: tìm cách giải toán mới và nhanh hơn, tìm đề thi toán quốc tế đã dịch để luyện, kiên trì với bài khó, có khi thức đến một, hai giờ sáng mới tìm được lời giải.

Nhận xét chung: cả hai đều thể hiện năng động, sáng tạo nhưng ở hai khía cạnh. Ê-đi-xơn nổi bật ở khả năng ứng biến; Hoàng nổi bật ở sự say mê, bền bỉ tìm tòi.

Câu 2 (trang 28): Thành quả của hai nhân vật

  • Ê-đi-xơn cứu được mẹ và về sau trở thành nhà phát minh nổi tiếng thế giới.
  • Lê Thái Hoàng đạt Huy chương Đồng kì thi Toán quốc tế lần thứ 39 và Huy chương Vàng lần thứ 40.

Câu 3 (trang 28): Ý nghĩa của năng động, sáng tạo trong thời đại ngày nay

Xã hội thay đổi rất nhanh nên người lao động không thể chỉ làm theo khuôn mẫu cũ. Năng động, sáng tạo giúp ta thích ứng, đạt mục tiêu nhanh và tốt hơn, tạo ra giá trị mới. Nhờ vậy, mỗi người có thêm vinh dự cho bản thân, gia đình và đất nước.

Giải bài tập trang 29–30 SGK

Câu 1: Hành vi nào thể hiện / không thể hiện năng động, sáng tạo?

Ý Kết luận Vì sao
a) Nam làm bài Toán, Tiếng Anh trong giờ học môn khác Không Đó là thiếu tập trung, thiếu tôn trọng giờ học, không phải sáng tạo.
b) Thắng chú ý nghe giảng, chỗ nào chưa hiểu thì hỏi ngay Có Chủ động học, không thoả mãn với điều đã biết.
c) An chỉ làm theo điều thầy cô nói Không Thụ động, dập khuôn, không tự suy nghĩ thêm.
d) Anh Văn làm bất cứ cách nào để tăng thu nhập Không Đó là tuỳ tiện, dễ vi phạm đạo đức, pháp luật; năng động phải đi với tính đúng đắn.
đ) Ông Thận cân nhắc, bàn bạc kĩ rồi vay vốn đầu tư Có Dám nghĩ, dám làm nhưng có tính toán.
e) Ông Lũy học vấn không cao nhưng tự tìm cách làm riêng Có Biết khắc phục hạn chế bằng tự học, tìm tòi.
g) Anh Quang là sinh viên nhưng hay bỏ học đi làm thêm Không Bỏ nhiệm vụ chính, thiếu kế hoạch, không phải sáng tạo.
h) Minh hay hỏi “vì sao”, trao đổi và đọc thêm sách báo Có Say mê tìm tòi để lĩnh hội cái mới.

Kết luận: b, đ, e, h là năng động, sáng tạo; a, c, d, g thì không.

Câu 2: Tán thành hay không tán thành?

  • Tán thành d, e. Nền kinh tế thị trường và hội nhập luôn cạnh tranh, đòi hỏi con người linh hoạt, sáng tạo; phẩm chất này cần ở mọi thời đại.
  • Không tán thành a: học sinh nhỏ tuổi vẫn sáng tạo được, ví dụ tìm cách học nhanh hơn, tự làm đồ dùng học tập.
  • Không tán thành b: sáng tạo không dành riêng cho thiên tài; ai chịu tìm tòi, kiên trì đều rèn được.
  • Không tán thành c: mọi lĩnh vực (học tập, sản xuất, nghệ thuật, y tế…) đều cần sự năng động, không riêng kinh doanh.
  • Không tán thành đ: người sáng tạo biết tìm cách làm hiệu quả hơn nên thường đỡ vất vả và có kết quả tốt hơn; cái “vất vả” ở đây là sự nỗ lực có ích, không phải làm việc vô ích.

Các câu còn lại của phần Bài tập

Từ câu 3 trở đi, sách hỏi xác định hành vi năng động, sáng tạo trong tình huống cụ thể và liên hệ bản thân. Em có thể làm theo cách sau để tự kiểm tra từng tình huống:

  1. Người đó có chủ động, dám nghĩ, dám làm không?
  2. Có tạo ra cách làm mới, hiệu quả hơn không, hay chỉ làm theo khuôn mẫu?
  3. Có tính toán và tuân thủ đạo đức, pháp luật không?

Nếu cả ba ý đều “có” thì đó là năng động, sáng tạo.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm “liều lĩnh” với “dám nghĩ, dám làm”. Năng động phải có cân nhắc, như ông Thận ở ý đ.
  • Nhầm “làm khác người” với “sáng tạo”. Sáng tạo phải mang lại hiệu quả tốt hơn và đúng đắn.
  • Chỉ chép đáp án mà không giải thích. Đề thường yêu cầu “Vì sao?”, hãy nêu rõ lí do ngắn gọn như bảng trên.

Bài luyện tập

  1. Tình huống: Lan thấy bạn bè hay quên lịch kiểm tra nên làm một bảng lịch chung trên lớp, mỗi tuần cập nhật và nhắc nhau. Việc làm đó có năng động, sáng tạo không?
    Đáp án: Có. Lan chủ động phát hiện vấn đề và tìm cách giải quyết mới, có ích cho cả lớp.
  2. Tình huống: Hùng chép nguyên bài mẫu trên mạng rồi nói “đó là cách làm nhanh và sáng tạo”. Em nhận xét thế nào?
    Đáp án: Không sáng tạo, vì Hùng không tự tìm tòi hay tạo ra điều mới mà còn thiếu trung thực.
  3. Tự luận: Nêu hai việc em có thể làm để rèn luyện tính năng động, sáng tạo.
    Gợi ý: Chủ động đặt câu hỏi “vì sao” và tìm thêm tài liệu khi học; thử nhiều cách giải một bài toán rồi chọn cách ngắn gọn nhất.

Tài liệu liên quan

Câu hỏi thường gặp

Năng động, sáng tạo là gì?

Năng động là tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm. Sáng tạo là say mê tìm tòi để tạo ra cái mới, cách giải quyết mới có hiệu quả cao hơn.

Vì sao hành vi (d) ở câu 1 không phải năng động, sáng tạo?

Anh Văn sẵn sàng làm bất cứ cách nào để tăng thu nhập nên là tuỳ tiện, có thể trái đạo đức hoặc pháp luật. Năng động, sáng tạo phải có cân nhắc và đúng đắn.

Học sinh có cần năng động, sáng tạo không?

Có. Học sinh nào cũng có thể chủ động hỏi, tìm cách học hiệu quả hơn, thử nhiều cách giải bài. Quan điểm cho rằng học sinh nhỏ tuổi chưa sáng tạo được là sai.

Năng động, sáng tạo có chỉ cần trong kinh doanh không?

Không. Phẩm chất này cần trong học tập, lao động, nghiên cứu, nghệ thuật và đời sống, ở mọi thời đại.