C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O: phương trình và hiện tượng
Phenylamoni clorua tác dụng với dung dịch NaOH giải phóng anilin, tạo NaCl và nước. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, bản chất phản ứng và bài tập vận dụng.
Phenylamoni clorua tác dụng với dung dịch NaOH giải phóng anilin, tạo NaCl và nước. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, bản chất phản ứng và bài tập vận dụng.
Vinyl axetat CH3COOCH=CH2 trùng hợp tạo poli(vinyl axetat) (PVAc). Bài viết nêu phương trình, điều kiện, cách gọi tên, phản ứng thủy phân liên quan và bài tập vận dụng.
Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng axit ađipic với hexametylenđiamin. Bài viết giải thích vì sao và chỉ ra các cặp chất dễ chọn nhầm.
Tổng hợp lí thuyết về anken (alkene): đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, ba nhóm phản ứng hóa học đặc trưng, cách điều chế và ứng dụng, có bài tập vận dụng kèm đáp án.
Phản ứng giữa FeSO4 và NaOH tạo kết tủa sắt(II) hiđroxit màu trắng xanh cùng muối natri sunfat. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng, vì sao kết tủa đổi màu và các bài tập vận dụng.
Muốn điều chế Mg từ MgCl2 phải điện phân MgCl2 nóng chảy, thu được Mg ở catot và khí Cl2 ở anot. Bài viết giải thích cơ chế, điều kiện và có bài tập vận dụng.
Canxi nitrat tác dụng với natri cacbonat tạo kết tủa trắng canxi cacbonat và dung dịch natri nitrat. Bài viết nêu cách cân bằng, hiện tượng, phương trình ion và bài tập có đáp án.
KHCO3 tác dụng với NaOH tạo hỗn hợp hai muối cacbonat và nước. Bài viết giải thích bản chất phản ứng, cách cân bằng, phương trình ion và các dạng bài hay gặp.
Nhiệt dung riêng của nước là 4,2 J/g.°C nghĩa là cần cung cấp 4,2 J để 1 gam nước nóng thêm 1°C. Bài viết giải thích ý nghĩa, công thức Q = m.c.ΔT và có bài luyện tập.
Amoni clorua tác dụng với bari hiđroxit tạo bari clorua, khí amoniac mùi khai và nước. Bài viết nêu phương trình cân bằng, điều kiện, hiện tượng, bản chất ion và bài tập vận dụng.
Đại lượng đặc trưng cơ bản của một nguyên tử là số proton và điện tích hạt nhân (Z). Bài viết giải thích vì sao số khối hay số neutron không đóng vai trò này.
Cấu hình 1s²2s⁶2p⁵ là cấu hình viết sai vì phân lớp 2s chỉ chứa tối đa 2 electron. Bài viết hướng dẫn 3 bước kiểm tra nhanh mọi cấu hình electron.
Kí hiệu nguyên tử dạng AZX cho biết nguyên tố nào, có bao nhiêu proton, electron và nơtron. Bài viết giải thích từng thông tin kèm ví dụ và bài luyện tập.
Muốn chuyển Al2(SO4)3 thành AlCl3, ta cho muối nhôm sunfat tác dụng với dung dịch BaCl2: tạo kết tủa trắng BaSO4 và dung dịch AlCl3. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng, bản chất và bài tập vận dụng.
Phức màu tím với Cu(OH)2 là phản ứng màu biure của peptit (từ tripeptit trở lên) và protein. Metylamin và glucozơ đều không cho màu tím.
Dạng bài “hoàn thành bảng sau” trong Hóa học 8 thường yêu cầu điền số mol, khối lượng, thể tích khí và số phân tử. Bài viết nêu quy trình 3 bước, bảng mẫu tự đặt và bài luyện tập có đáp án.
Cu(OH)2 tác dụng với H2SO4 tạo đồng(II) sunfat và nước, là phản ứng trung hoà giữa bazơ không tan và axit. Bài viết nêu hiện tượng, phương trình ion, cách tính và bài luyện tập.
Metyl fomat (HCOOCH3) tác dụng với dung dịch NaOH khi đun nóng tạo natri fomat và metanol. Bài viết giải thích điều kiện, hiện tượng, bản chất phản ứng và có bài tập tính toán kèm đáp án.
Canxi cacbonat tác dụng với axit clohiđric tạo canxi clorua, khí cacbon đioxit và nước. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng, bản chất ion, ứng dụng và bài tập vận dụng.
Hướng dẫn lập phương trình hoá học cho sơ đồ Fe2O3 + CO (nhiệt độ) → Fe + CO2, kèm điều kiện, hiện tượng, bản chất phản ứng và bài tập tính toán có đáp án.
Có hai phản ứng thường gặp khi tìm “NH3 ra NH4Cl”: NH3 tác dụng với HCl và NH3 tác dụng với Cl2 tạo N2 cùng NH4Cl. Bài viết giúp em cân bằng, hiểu bản chất và làm bài tập.
NaCl nóng chảy ở khoảng 801 °C vì tinh thể ion có lực hút tĩnh điện rất mạnh giữa Na⁺ và Cl⁻. Khi nóng chảy, các ion di chuyển tự do nên chất lỏng dẫn được điện.
Thuỷ phân triglixerit trong môi trường kiềm (xà phòng hoá) luôn cho glixerol và muối natri của axit béo. Bài viết giải thích vì sao chọn A và loại trừ các phương án còn lại.
Phân tử fructozơ có công thức C6H12O6 nên chứa 6 nguyên tử cacbon. Bài viết giải thích cách đếm C ở dạng mạch hở và dạng vòng, kèm lỗi sai hay gặp và bài luyện tập.
Hợp chất X có 54,54% C, 9,09% H, còn lại là O thì công thức đơn giản nhất là C2H4O. Công thức phân tử phụ thuộc khối lượng mol của X, bài viết hướng dẫn từng bước.
Hướng dẫn xác định lai hóa của nguyên tử trung tâm bằng cách đếm số vùng electron, giải chi tiết PCl3 (sp3) cùng bảng ví dụ thường gặp và bài luyện tập.
Liên kết trong Cl2, O2, N2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực vì mỗi phân tử chỉ gồm hai nguyên tử của cùng một nguyên tố, nên cặp electron chung không bị lệch về phía nào.
Từ việc biết sulfur (S) ở chu kì 3, nhóm VIA, ta suy ra được số hiệu nguyên tử, cấu hình electron, tính chất và công thức các hợp chất quan trọng. Bài viết hướng dẫn từng bước kèm bài tập tự luyện.
Tơ capron (nilon-6) được điều chế bằng cách trùng hợp caprolactam. Bài viết giải thích vì sao axit metacrylic và các monome khác không phải đáp án đúng.
Cu(NO3)2 tác dụng với dung dịch KOH tạo kết tủa Cu(OH)2 màu xanh lam và muối KNO3 tan. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng, bản chất ion và bài tập vận dụng.