Al2(SO4)3 ra AlCl3: BaCl2 + Al2(SO4)3 → AlCl3 + BaSO4

Trả lời nhanh

Al2(SO4)3 ra AlCl3 khi cho tác dụng với dung dịch BaCl2: 3BaCl2 + Al2(SO4)3 → 2AlCl3 + 3BaSO4↓. Đây là phản ứng trao đổi trong dung dịch, xảy ra được vì tạo ra BaSO4 là chất kết tủa trắng, không tan cả trong axit mạnh.

Phương trình hoá học

3BaCl2 + Al2(SO4)3 → 2AlCl3 + 3BaSO4↓

  • Điều kiện: nhiệt độ thường, các chất tham gia ở dạng dung dịch.
  • Loại phản ứng: phản ứng trao đổi (muối + muối → hai muối mới).
  • Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng BaSO4, dung dịch thu được chứa AlCl3 không màu.

Cân bằng phương trình từng bước

Với phản ứng trao đổi, ta coi gốc sunfat (SO4) là một nhóm nguyên tử và cân bằng theo nhóm:

  1. Vế trái có 2 nguyên tử Al, nên đặt hệ số 2 trước AlCl3. Khi đó vế phải có 6 nguyên tử Cl.
  2. 6 nguyên tử Cl chỉ đến từ BaCl2 (mỗi phân tử có 2 Cl), vậy đặt hệ số 3 trước BaCl2. Lúc này có 3 nguyên tử Ba.
  3. Đặt hệ số 3 trước BaSO4 để có 3 Ba và 3 nhóm SO4, khớp với 3 nhóm SO4 trong Al2(SO4)3.
Nguyên tố / nhóm Vế trái Vế phải
Ba 3 3
Cl 3 × 2 = 6 2 × 3 = 6
Al 2 2
SO4 3 3

Vì sao phản ứng xảy ra?

Phản ứng trao đổi trong dung dịch chỉ xảy ra khi sản phẩm có chất kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu. Ở đây, BaSO4 không tan trong nước nên Ba2+ và SO42- bị rút khỏi dung dịch, còn Al3+ và Cl– vẫn ở lại.

Phương trình ion rút gọn (chia cho 3 để tối giản):

Ba2+ + SO42- → BaSO4↓

Đây cũng chính là phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết ion sunfat bằng muối bari.

Làm sao thu được dung dịch AlCl3 tinh khiết?

  • Cho BaCl2 và Al2(SO4)3 theo đúng tỉ lệ mol 3 : 1 để cả hai vừa hết, tránh dư ion Ba2+ hoặc SO42- lẫn vào sản phẩm.
  • Lọc bỏ kết tủa BaSO4, phần nước lọc là dung dịch AlCl3.
  • Cô cạn cẩn thận nếu cần thu muối rắn. AlCl3 dễ thuỷ phân và hút ẩm, nên thực tế thường giữ ở dạng dung dịch hoặc ngậm nước.

Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp

  • Mẹo: thấy muối sunfat gặp muối bari → nghĩ ngay đến kết tủa trắng BaSO4. Sau đó chỉ việc “hoán đổi” Cl và SO4 rồi cân bằng.
  • Sai hệ số của Al2(SO4)3: nhiều bạn viết 2AlCl3 nhưng quên rằng cần 3 BaCl2, dẫn đến viết BaCl2 + Al2(SO4)3 chưa cân bằng.
  • Quên kí hiệu kết tủa: phải ghi mũi tên ↓ sau BaSO4.
  • Dùng CaCl2 thay BaCl2: CaSO4 chỉ ít tan, không kết tủa hoàn toàn nên không dùng để điều chế AlCl3 theo cách này.
  • Viết sai công thức: nhôm sunfat là Al2(SO4)3 (Al hoá trị III, gốc SO4 hoá trị II), không phải AlSO4.

Bài tập vận dụng (có đáp án)

Bài 1. Cho 20,8 gam BaCl2 tác dụng với lượng dư dung dịch Al2(SO4)3. Tính khối lượng kết tủa thu được.

Giải: n(BaCl2) = 20,8 : 208 = 0,1 mol. Theo phương trình, n(BaSO4) = n(BaCl2) = 0,1 mol. Khối lượng kết tủa = 0,1 × 233 = 23,3 gam.

Bài 2. Hoà tan 0,05 mol Al2(SO4)3 vào nước rồi thêm vừa đủ dung dịch BaCl2. Tính số mol BaCl2 cần dùng và khối lượng AlCl3 tạo thành.

Giải: Tỉ lệ Al2(SO4)3 : BaCl2 : AlCl3 = 1 : 3 : 2. Vậy n(BaCl2) = 0,15 mol; n(AlCl3) = 0,1 mol. Khối lượng AlCl3 = 0,1 × 133,5 = 13,35 gam.

Bài 3. Có hai lọ mất nhãn chứa dung dịch AlCl3 và Al2(SO4)3. Nêu cách nhận biết.

Giải: Lấy mẫu thử, nhỏ dung dịch BaCl2 vào từng mẫu. Mẫu nào xuất hiện kết tủa trắng là Al2(SO4)3; mẫu không có hiện tượng là AlCl3.

Tóm tắt

  • Al2(SO4)3 → AlCl3 bằng cách cho tác dụng với BaCl2.
  • Tỉ lệ mol 1 : 3 : 2 : 3, sản phẩm có BaSO4 kết tủa trắng.
  • Bản chất: Ba2+ + SO42- → BaSO4↓.

Câu hỏi thường gặp

Al2(SO4)3 tác dụng với BaCl2 có hiện tượng gì?

Xuất hiện kết tủa trắng BaSO4 không tan trong nước và trong axit. Dung dịch còn lại chứa AlCl3 không màu.

Phương trình ion rút gọn của phản ứng là gì?

Ba2+ + SO4(2-) → BaSO4↓. Các ion Al3+ và Cl- không tham gia nên được lược bỏ.

Có thể dùng chất nào khác BaCl2 để chuyển Al2(SO4)3 thành AlCl3 không?

Cần muối clorua của kim loại tạo muối sunfat không tan hoàn toàn. BaCl2 phù hợp nhất; CaCl2 tạo CaSO4 ít tan nên không kết tủa triệt để.

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?

Là phản ứng trao đổi, không có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố, xảy ra vì sinh ra chất kết tủa.