Trả lời nhanh
Phương trình: Ca(NO3)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaNO3. Đây là phản ứng trao đổi trong dung dịch, xảy ra ở nhiệt độ thường. Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng CaCO3. Phản ứng xảy ra được vì sản phẩm có chất kết tủa không tan trong nước.
Phương trình hoá học và cách cân bằng
Ca(NO3)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaNO3
Đây là phản ứng trao đổi: hai muối đổi “gốc” cho nhau. Ca đi với gốc CO3, Na đi với gốc NO3.
- Vế trái có 2 Na (trong Na2CO3), vế phải mới có 1 Na (trong NaNO3) → đặt hệ số 2 trước NaNO3.
- Khi đó vế phải có 2 nhóm NO3, vế trái có 2 nhóm NO3 trong Ca(NO3)2 → cân bằng.
- Ca: 1 = 1; CO3: 1 = 1. Phương trình đã cân bằng.
Mẹo: với phản ứng trao đổi, hãy coi nhóm NO3 và CO3 là một khối, đếm theo khối sẽ nhanh và ít nhầm hơn đếm từng nguyên tử.
Điều kiện và hiện tượng phản ứng
- Điều kiện: cả hai muối đều ở dạng dung dịch, nhiệt độ thường, không cần xúc tác.
- Hiện tượng: khi nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(NO3)2 (đều trong suốt, không màu), dung dịch vẩn đục, xuất hiện kết tủa màu trắng.
- Dung dịch sau phản ứng: chứa NaNO3 tan, không màu.
Vì sao phản ứng xảy ra?
Phản ứng trao đổi giữa hai muối trong dung dịch chỉ xảy ra khi sản phẩm có ít nhất một chất kết tủa (hoặc chất khí, chất điện li yếu). Ở đây:
| Chất | Tính tan trong nước |
|---|---|
| Ca(NO3)2 | Tan |
| Na2CO3 | Tan |
| CaCO3 | Không tan (kết tủa trắng) |
| NaNO3 | Tan |
Mọi muối nitrat đều tan, muối cacbonat của kim loại kiềm (Na, K) tan, còn muối cacbonat của Ca, Ba, Mg… không tan. Nhớ quy tắc này là viết được rất nhiều phản ứng tương tự.
Phương trình ion
Phương trình ion đầy đủ:
Ca2+ + 2NO3− + 2Na+ + CO32− → CaCO3↓ + 2Na+ + 2NO3−
Lược bỏ các ion không tham gia (Na+, NO3−), ta được phương trình ion thu gọn:
Ca2+ + CO32− → CaCO3↓
Phương trình này cho thấy bản chất: bất kỳ muối canxi tan nào (CaCl2, Ca(NO3)2…) gặp muối cacbonat tan (Na2CO3, K2CO3…) đều cho cùng một kết tủa.
Ứng dụng của phản ứng
- Nhận biết ion Ca2+ hoặc ion CO32− trong dung dịch nhờ kết tủa trắng.
- Làm mềm nước cứng: dùng Na2CO3 để kết tủa ion Ca2+ trong nước.
- Điều chế CaCO3 trong phòng thí nghiệm.
Lỗi sai thường gặp
- Quên hệ số 2 trước NaNO3 → phương trình không cân bằng.
- Không ghi mũi tên ↓ cho CaCO3.
- Viết sai công thức canxi nitrat thành CaNO3: Ca hoá trị II, gốc NO3 hoá trị I nên phải là Ca(NO3)2.
- Nhầm rằng kết tủa CaCO3 “tan” trở lại: nó chỉ tan khi có axit mạnh (hoặc CO2 dư và nước), không tan trong dung dịch muối.
Bài tập vận dụng
Bài 1. Cho dung dịch chứa 0,05 mol Ca(NO3)2 tác dụng với lượng dư dung dịch Na2CO3. Tính khối lượng kết tủa (Ca = 40, C = 12, O = 16).
Giải: Theo phương trình, 1 mol Ca(NO3)2 cho 1 mol CaCO3. Vậy n(CaCO3) = 0,05 mol; M(CaCO3) = 100 g/mol → m = 0,05 × 100 = 5 gam.
Bài 2. Hoà tan 10,6 gam Na2CO3 vào nước rồi cho phản ứng vừa đủ với dung dịch Ca(NO3)2. Tính khối lượng CaCO3 và NaNO3 thu được (Na = 23, N = 14).
Giải: M(Na2CO3) = 106 → n = 10,6 : 106 = 0,1 mol. Theo phương trình: n(CaCO3) = 0,1 mol → m = 10 gam; n(NaNO3) = 0,2 mol, M = 85 → m = 17 gam.
Kiểm tra bảo toàn khối lượng: m(Ca(NO3)2) = 0,1 × 164 = 16,4 g; 16,4 + 10,6 = 27 g = 10 + 17 ✓.
Bài 3. Có hai lọ mất nhãn đựng dung dịch Ca(NO3)2 và NaNO3. Nêu cách phân biệt.
Giải: Lấy mẫu thử từng lọ, nhỏ dung dịch Na2CO3. Lọ nào xuất hiện kết tủa trắng là Ca(NO3)2; lọ còn lại không có hiện tượng là NaNO3.
Câu hỏi thường gặp
Ca(NO3)2 + Na2CO3 tạo ra chất gì?
Tạo ra canxi cacbonat CaCO3 là kết tủa trắng và natri nitrat NaNO3 tan trong dung dịch: Ca(NO3)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaNO3.
Phản ứng Ca(NO3)2 với Na2CO3 thuộc loại phản ứng nào?
Đây là phản ứng trao đổi giữa hai muối trong dung dịch, không có sự thay đổi số oxi hoá, xảy ra vì tạo thành chất kết tủa CaCO3.
Phương trình ion thu gọn của phản ứng là gì?
Ca2+ + CO3 2- → CaCO3↓. Các ion Na+ và NO3- không tham gia phản ứng nên được lược bỏ.
Có thể dùng phản ứng này để nhận biết ion Ca2+ không?
Có. Thêm dung dịch muối cacbonat tan như Na2CO3 vào mẫu thử, nếu xuất hiện kết tủa trắng thì mẫu có thể chứa Ca2+. Cần loại trừ các ion khác cũng tạo kết tủa cacbonat như Ba2+, Mg2+.