Trả lời nhanh
Phương trình: 2KHCO3 + 2NaOH → K2CO3 + Na2CO3 + 2H2O. Đây là phản ứng trung hoà giữa muối axit (KHCO3) và bazơ (NaOH). Ion HCO3– nhường H+ cho OH– tạo CO32– và nước. Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường, không có hiện tượng quan sát được.
Phương trình hoá học KHCO3 + NaOH
Dạng phân tử: 2KHCO3 + 2NaOH → K2CO3 + Na2CO3 + 2H2O
Dạng ion rút gọn: HCO3– + OH– → CO32– + H2O
Nhiều tài liệu viết gọn KHCO3 + NaOH → KNaCO3 + H2O. Thực chất trong dung dịch chỉ có các ion K+, Na+, CO32– nên viết thành hai muối K2CO3 và Na2CO3 là cách làm quen thuộc ở trường phổ thông.
Cách cân bằng từng bước
- Viết sơ đồ: KHCO3 + NaOH → K2CO3 + Na2CO3 + H2O.
- Vế phải có 2 nguyên tử K và 2 nguyên tử Na, nên vế trái cần 2KHCO3 và 2NaOH.
- Kiểm tra C: 2 ở cả hai vế. Kiểm tra H: vế trái 2 + 2 = 4, nên vế phải cần 2H2O.
- Kiểm tra O: vế trái 2×3 + 2 = 8; vế phải 3 + 3 + 2 = 8. Đã cân bằng.
Mẹo: với muối axit + bazơ, hãy cân bằng theo ion HCO3– + OH– trước (tỉ lệ 1 : 1), rồi mới ghép cation K+, Na+ vào.
Bản chất và hiện tượng
- KHCO3 là muối axit của axit yếu H2CO3, còn còn nguyên tử H có khả năng phân li ra H+.
- NaOH là bazơ mạnh, cung cấp OH– kết hợp với H+ thành H2O.
- Sản phẩm K2CO3, Na2CO3 đều tan, không có kết tủa, không có khí. Vì vậy không có hiện tượng nhìn thấy; dung dịch vẫn trong suốt.
- Phản ứng toả nhiệt nhẹ và có thể coi là xảy ra hoàn toàn.
Trường hợp NaOH dư và KHCO3 dư
| Tỉ lệ nNaOH : nKHCO3 | Thành phần dung dịch sau phản ứng |
|---|---|
| = 1 : 1 | K+, Na+, CO32– (vừa đủ) |
| > 1 : 1 | K+, Na+, CO32– và OH– dư |
| < 1 : 1 | K+, Na+, CO32– và HCO3– dư |
Dù dư chất nào, sản phẩm tạo thành vẫn là muối cacbonat trung hoà; NaOH không hoà tan thêm hay tạo ra chất nào khác.
So sánh với phản ứng của KHCO3 với bazơ khác
Học sinh hay nhầm khi gặp bazơ tạo kết tủa cacbonat:
- 2KHCO3 + Ba(OH)2 → K2CO3 + BaCO3↓ + 2H2O (tỉ lệ 2 : 1, Ba(OH)2 thiếu).
- KHCO3 + Ba(OH)2 → KOH + BaCO3↓ + H2O (tỉ lệ 1 : 1).
Với NaOH thì không có kết tủa, nên không cần xét hai trường hợp này. Ngoài ra, KHCO3 bị nhiệt phân: 2KHCO3 → K2CO3 + CO2↑ + H2O (đun nóng), đừng nhầm với phản ứng trong dung dịch ở trên.
Lỗi sai thường gặp
- Viết sản phẩm là KOH + NaHCO3 (trao đổi ion kiểu muối + bazơ). Thực tế HCO3– bị OH– trung hoà nên không tạo NaHCO3.
- Quên hệ số 2 trước H2O khi viết hai muối riêng.
- Cho rằng có hiện tượng sủi bọt khí. Khí CO2 chỉ thoát ra khi cho muối tác dụng axit, không phải bazơ.
Bài tập vận dụng
Bài 1. Cho 0,1 mol KHCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch, tính khối lượng muối khan.
Giải: nNaOH = 0,1 mol; tạo 0,1 mol CO32–, 0,1 mol K+, 0,1 mol Na+. Khối lượng = 0,1×39 + 0,1×23 + 0,1×60 = 3,9 + 2,3 + 6,0 = 12,2 g. (Kiểm tra: 0,05 mol K2CO3 = 6,9 g và 0,05 mol Na2CO3 = 5,3 g, tổng 12,2 g.)
Bài 2. Trộn 0,2 mol KHCO3 với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH. Xác định các ion trong dung dịch sau phản ứng.
Giải: HCO3– hết (0,2 mol), tạo 0,2 mol CO32–; OH– dư 0,1 mol. Dung dịch có K+ 0,2 mol; Na+ 0,3 mol; CO32– 0,2 mol; OH– 0,1 mol. Kiểm tra điện tích: 0,5 = 0,4 + 0,1.
Bài 3. Có hai lọ mất nhãn chứa dung dịch KHCO3 và K2CO3. Nêu cách phân biệt.
Giải: Dùng NaOH không phân biệt được vì cả hai không có hiện tượng. Dùng dung dịch BaCl2: lọ nào xuất hiện kết tủa trắng BaCO3 là K2CO3, lọ còn lại là KHCO3 (BaCl2 + K2CO3 → BaCO3↓ + 2KCl).
Câu hỏi thường gặp
KHCO3 tác dụng với NaOH tạo ra chất gì?
Tạo K2CO3, Na2CO3 và H2O theo phương trình 2KHCO3 + 2NaOH → K2CO3 + Na2CO3 + 2H2O. Trong dung dịch thực chất là các ion K+, Na+ và CO3 2–.
Phản ứng KHCO3 + NaOH có hiện tượng gì?
Không có hiện tượng quan sát được: không kết tủa, không sủi khí, dung dịch vẫn trong suốt. Chỉ có hơi toả nhiệt nhẹ.
Phương trình ion rút gọn của KHCO3 + NaOH viết thế nào?
HCO3– + OH– → CO3 2– + H2O. Các ion K+ và Na+ không tham gia phản ứng nên được lược bỏ.
KHCO3 có phải là muối axit không?
Có. KHCO3 là muối axit vì gốc HCO3– còn nguyên tử H có khả năng phân li ra H+, nên phản ứng được với bazơ như NaOH.