Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là chất nào?
Polime mạng không gian tiêu biểu là nhựa bakelit (rezit) và cao su lưu hóa. Bài viết phân loại ba kiểu cấu trúc polime và cách nhớ ví dụ khi làm bài tập.
Polime mạng không gian tiêu biểu là nhựa bakelit (rezit) và cao su lưu hóa. Bài viết phân loại ba kiểu cấu trúc polime và cách nhớ ví dụ khi làm bài tập.
Glyxin là amino axit có nhóm –NH2 và –COOH nên tác dụng với axit, bazơ, ancol, HNO2. Glyxin không tác dụng với các muối trung hoà như NaCl, KNO3, Na2SO4.
Tương tác van der Waals là lực hút yếu tồn tại giữa các phân tử, kể cả phân tử không phân cực và nguyên tử khí hiếm. Lực này quyết định nhiều tính chất vật lí như nhiệt độ sôi.
Lớp M (n = 3) chứa tối đa 18 electron, tính từ ba phân lớp 3s, 3p, 3d lần lượt chứa 2, 6 và 10 electron. Bài viết giải thích cách tính và vì sao các đáp án 3, 4, 9 bị loại.
Chất tạo được liên kết hydrogen là chất có nguyên tử H gắn với N, O hoặc F, như H2O, NH3, HF, ancol, axit. CH4, HCl, H2S không có khả năng này. Bài viết chỉ cách nhận biết nhanh.
Công thức Lewis của CO2 là O=C=O: nguyên tử C ở giữa tạo hai liên kết đôi với hai nguyên tử O, mỗi O còn hai cặp electron hoá trị không tham gia liên kết.
Liên kết cộng hoá trị thường hình thành giữa các nguyên tử phi kim, bằng cách góp chung cặp electron. Bài viết phân biệt với liên kết ion, nêu cách nhận biết qua hiệu độ âm điện và bài tập.
Số hiệu nguyên tử (Z) cho biết số proton trong hạt nhân, đồng thời là số electron của nguyên tử trung hoà và là số đơn vị điện tích hạt nhân. Bài viết giải thích kèm ví dụ và bài tập.
Amin bậc 2 là amin có 2 gốc hiđrocacbon liên kết với nguyên tử N, công thức chung R–NH–R’. Bài viết hướng dẫn cách xác định bậc amin nhanh và tránh nhầm với bậc của cacbon.
Ozone (O3) có cấu tạo gấp khúc, hai liên kết O–O giống hệt nhau nhờ hiện tượng cộng hưởng; khí này tập trung nhiều nhất ở tầng bình lưu. Bài viết giải thích từng bước cách viết công thức Lewis của O3.
Trong các kim loại, vàng (Au) dẻo nhất. Bài viết giải thích nguyên nhân, so sánh với bạc, nhôm, đồng và tổng hợp các kim loại «nhất» hay gặp trong đề trắc nghiệm.
Lớp M (n = 3) có tối đa 9 obitan nguyên tử, gồm 1 obitan 3s, 3 obitan 3p và 5 obitan 3d. Bài viết giải thích cách tính và cách tránh nhầm với số electron.
Đun nóng metyl fomat HCOOCH3 với dung dịch NaOH vừa đủ thu được natri fomat HCOONa và ancol metylic CH3OH. Bài viết giải thích phản ứng xà phòng hóa và cách làm nhanh dạng bài này.
Dung dịch có môi trường bazơ như NaOH, KOH, amin, amoniac hay lysin làm quỳ tím hóa xanh. Bài viết tổng hợp các nhóm chất và mẹo loại đáp án sai.
Đề luyện tập 8 câu theo cấu trúc đề chọn học sinh giỏi Hóa 12 cấp thành phố TP.HCM, có lời giải từng bước và kinh nghiệm ôn thi.
Bốn tiền tố iso, neo, sec, tert là tên thông thường dùng để gọi nhanh các nhánh ankyl hoặc đồng phân ankan. Bài viết giải thích khi nào dùng từng tiền tố, cách nhận biết bậc cacbon và cách chuyển sang tên IUPAC.
Cả HCl, HNO₃ và H₂SO₄ đều là axit mạnh trong nước. Nếu so độ mạnh theo hằng số phân li, thứ tự là HCl > H₂SO₄ > HNO₃; còn khi so tính oxi hoá thì HNO₃ nổi trội. Bài viết giải thích từng khía cạnh.
Phương trình tổng quát 4FexOy + (3x − 2y)O2 → 2xFe2O3, cách cân bằng bằng thăng bằng electron, áp dụng cho FeO, Fe3O4 và 5 bài tập tìm công thức oxide có lời giải.
Phương trình tổng quát oxit sắt FexOy tác dụng với axit clohiđric: FexOy + 2yHCl → xFeCl2y/x + yH2O. Cách cân bằng, ví dụ cụ thể, hiện tượng quan sát và bài tập vận dụng.
Lời giải Bài 1.6 SBT Hóa 11 Chân trời sáng tạo: chiều chuyển dịch cân bằng 2SO2 + O2 ⇌ 2SO3 khi tăng nhiệt độ, nồng độ, hấp thụ SO3; cách pha oleum ra H2SO4 và bài tập oleum có lời giải.
C4H8O2 có 6 đồng phân đơn chức mạch hở chứa nhóm –COO–: 2 carboxylic acid và 4 ester. Bài viết hướng dẫn viết đủ, gọi tên đúng và vận dụng vào bài tập.
C5H12 có 3 đồng phân cấu tạo mạch carbon: pentane, 2-methylbutane và 2,2-dimethylpropane; bài viết hướng dẫn cách viết không sót, không trùng và gọi tên đúng theo danh pháp IUPAC.
C4H10O có 7 đồng phân cấu tạo: 4 ancol no, đơn chức và 3 ete no, đơn chức. Bài viết hướng dẫn cách viết đủ, gọi tên đúng và nhận biết bậc ancol.
N2 phản ứng với H2 tạo NH3 theo phương trình N2 + 3H2 ⇌ 2NH3 ở nhiệt độ cao, áp suất cao, có xúc tác sắt. Bài viết giải thích điều kiện, cân bằng chuyển dịch và bài tập vận dụng.
Phản ứng N2 + O2 tạo 2NO là phản ứng thuận nghịch, thu nhiệt, cần nhiệt độ rất cao hoặc tia lửa điện. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, vai trò oxi hoá – khử và chuỗi chuyển hoá NO thành HNO3.
Nitrogen monoxide (NO) không màu bị oxygen oxi hóa ngay ở nhiệt độ thường thành NO2 màu nâu đỏ: 2NO + O2 → 2NO2. Bài viết cân bằng bằng phương pháp electron, nêu hiện tượng, ứng dụng và bài tập.
Phản ứng nhiệt phân KMnO4 là phản ứng oxi hoá khử đặc biệt vì mangan bị khử xuống hai mức khác nhau. Bài này hướng dẫn từng bước cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron và cách tránh sai lầm.
Hướng dẫn cách đếm và tính số liên kết xích ma (σ) và pi (π) trong phân tử: quy tắc theo loại liên kết, công thức nhanh cho hợp chất hữu cơ và các ví dụ minh họa.
Sắt(III) hiđroxit tác dụng với axit sunfuric loãng tạo sắt(III) sunfat và nước: 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O. Bài viết nêu hiện tượng, phương trình ion và bài tập.
BaCl2 không tác dụng với HCl vì phản ứng trao đổi không tạo kết tủa, chất khí hay chất điện li yếu. Bài viết giải thích vì sao và nêu các cặp chất tương tự có phản ứng.