CH3CH2NH2 có tên thay thế là etanamin hay etylamin? Đáp án và giải thích
CH3CH2NH2 có tên thay thế là etanamin (đáp án A), còn etylamin là tên gốc – chức. Bài viết giải thích cách gọi tên amin và loại trừ từng phương án.
CH3CH2NH2 có tên thay thế là etanamin (đáp án A), còn etylamin là tên gốc – chức. Bài viết giải thích cách gọi tên amin và loại trừ từng phương án.
Anilin là amin thơm bậc một có công thức C6H5NH2, phân tử khối 93. C6H5OH là công thức của phenol nên rất dễ nhầm khi làm trắc nghiệm.
Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit (đáp án D). Bài viết giải thích vì sao, loại trừ từng phương án sai và đưa thêm câu luyện tập.
Khi điện phân dung dịch NaOH, thực chất chỉ có nước bị điện phân còn NaOH giữ nguyên khối lượng. Bài viết hướng dẫn giải đề dòng điện 10A và cách làm các bài tương tự.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo 3 nguyên tắc (đáp án C). Bài viết giải thích từng nguyên tắc, loại trừ các phương án sai và có bài luyện tập có đáp án.
Magnesium có 3 đồng vị bền chiếm 78,6%; 10,1%; 11,3% thì nguyên tử khối trung bình là 24,327. Bài viết hướng dẫn cách tính, mẹo kiểm tra nhanh và bài luyện tập.
Phát biểu “cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi” là đúng, nên không thể là kết luận sai trong câu hỏi dạng “kết luận nào không đúng”. Bài viết giúp em nhận diện các phát biểu sai thường gặp về cao su.
Na2S tác dụng với dung dịch HCl tạo muối NaCl và khí H2S mùi trứng thối. Bài viết giải thích phản ứng, phương trình ion, trường hợp HCl thiếu và có bài luyện tập.
Este có công thức phân tử C4H8O2 thường gặp nhất trong đề là etyl axetat (CH3COOC2H5). Vinyl axetat có công thức C4H6O2 nên không thoả mãn.
Bài toán trùng ngưng glyxin với hiệu suất 80% thu được 68,4 gam polime là dạng quen thuộc trong chương polime. Bài viết nêu cách giải bằng bảo toàn khối lượng và hai cách hiểu dữ kiện thường gặp.
Xenlulozơ có công thức (C6H10O5)n, mỗi mắt xích nặng 162. Với phân tử khối trung bình 1.620.000, giá trị n = 1.620.000 : 162 = 10 000.
Khi nung nóng, đồng(II) nitrat bị phân huỷ thành CuO, khí NO2 màu nâu đỏ và khí O2. Bài viết nêu phương trình cân bằng, hiện tượng, cách nhớ quy tắc nhiệt phân nitrat và bài tập vận dụng.
Muốn bảo vệ vỏ tàu thép khỏi ăn mòn trong nước biển, người ta gắn tấm kẽm (Zn) vào phần chìm dưới nước. Bài viết giải thích theo nguyên tắc bảo vệ điện hoá và cách loại các kim loại khác.
Magie clorua tác dụng với bari hiđroxit tạo kết tủa trắng magie hiđroxit và bari clorua. Bài viết nêu phương trình cân bằng, phương trình ion, hiện tượng và bài tập vận dụng.
Bạc tác dụng với lưu huỳnh tạo bạc sunfua màu đen: 2Ag + S → Ag2S. Bài viết hướng dẫn cân bằng, nêu điều kiện, hiện tượng và bài tập vận dụng.
Nguyên tử trung hòa về điện vì số hạt proton (mang điện dương) luôn bằng số hạt electron (mang điện âm). Bài viết giải thích vì sao, cách phân biệt với ion và bài tập tự luyện.
Sắt(III) sunfat tác dụng với natri hiđroxit tạo kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏ và dung dịch Na2SO4. Bài viết nêu cách viết phương trình phân tử, ion đầy đủ, ion rút gọn, hiện tượng và bài tập vận dụng.
Este dễ bay hơi, thường có mùi thơm, ít tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit, ancol tương ứng. Bài viết giúp bạn nhận ra phương án “không phải tính chất của este” trong câu trắc nghiệm.
Kẽm đẩy đồng ra khỏi dung dịch đồng(II) nitrat tạo kẽm nitrat và đồng kim loại. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng, bản chất phản ứng và bài tập vận dụng.
Trong các amin hay gặp ở lớp 12, anilin là chất lỏng ở điều kiện thường, còn metylamin và etylamin là chất khí. Bài viết giải thích vì sao và cách nhớ nhanh trạng thái các amin.
Cao su buna-S được tạo ra từ phản ứng đồng trùng hợp buta-1,3-đien với stiren, còn cao su buna-N từ buta-1,3-đien với acrylonitrin. Bài viết giải thích cách nhớ, viết phương trình và có bài tập vận dụng.
BaO tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ Ba(OH)2, phản ứng toả nhiều nhiệt. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng, bản chất và bài tập vận dụng có đáp án.
MgSO4 tác dụng với BaCl2 tạo magie clorua và kết tủa trắng bari sunfat. Bài viết giải thích hiện tượng, phương trình ion, ứng dụng nhận biết ion sunfat và có bài tập vận dụng.
BaCl2 tác dụng với NaHSO4 cho kết tủa trắng BaSO4 cùng muối natri và HCl. Bài viết giúp bạn cân bằng đúng theo tỉ lệ mol, viết ion thu gọn và làm bài tập vận dụng.
CaO tác dụng với dung dịch HCl tạo canxi clorua và nước, là phản ứng điển hình của oxit bazơ với axit. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, cách cân bằng và bài tập vận dụng.
Liên kết giữa hai nguyên tử Cl trong phân tử Cl2 là liên kết cộng hoá trị không phân cực (đơn). Bài viết giải thích vì sao và cách nhận biết nhanh với các phân tử tương tự.
Lõi dây điện bằng đồng là kim loại nên chứa nguyên tử Cu, ion Cu²⁺ ở các nút mạng tinh thể và các electron tự do. Chính electron tự do tạo nên tính dẫn điện của dây.
Khi nung nóng, natri hiđrosunfit bị phân huỷ tạo natri sunfit, khí lưu huỳnh đioxit và nước. Bài viết nêu phương trình, điều kiện, hiện tượng, các cách khác để NaHSO3 sinh ra SO2 và bài tập có đáp án.
Khi cho dung dịch NH3 vào dung dịch FeCl2, thu được kết tủa trắng xanh Fe(OH)2 và muối NH4Cl. Bài viết cân bằng phương trình, giải thích hiện tượng và nêu các lưu ý hay gặp khi làm bài.
Khi nung sắt(II) cacbonat trong không khí (có O2), muối bị oxi hoá thành sắt(III) oxit và giải phóng khí CO2: 4FeCO3 + O2 → 2Fe2O3 + 4CO2. Bài viết hướng dẫn cân bằng, nêu hiện tượng và bài tập vận dụng.