Trả lời nhanh
MgCl2 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 tạo Mg(OH)2 theo phương trình: MgCl2 + Ba(OH)2 → Mg(OH)2↓ + BaCl2. Đây là phản ứng trao đổi trong dung dịch, xảy ra được vì sinh ra chất kết tủa trắng là Mg(OH)2 không tan. Ion thu gọn: Mg2+ + 2OH– → Mg(OH)2↓.
Phương trình hoá học
MgCl2 + Ba(OH)2 → Mg(OH)2↓ + BaCl2
- Điều kiện: cả hai chất đều ở dạng dung dịch, nhiệt độ thường, không cần xúc tác.
- Loại phản ứng: trao đổi (hai hợp chất trao đổi thành phần cho nhau).
- Phương trình đã cân bằng sẵn, hệ số đều bằng 1: mỗi vế có 1 Mg, 1 Ba, 2 Cl, 2 O, 2 H.
Hiện tượng nhận biết
Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch MgCl2 (trong suốt, không màu), ta thấy xuất hiện kết tủa trắng Mg(OH)2, dung dịch dần đục. Dung dịch còn lại chứa BaCl2 tan, không màu nên không quan sát thêm hiện tượng nào khác.
Vì sao phản ứng xảy ra?
Phản ứng trao đổi trong dung dịch chỉ xảy ra khi sản phẩm có chất kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu. Ở đây:
- MgCl2 là muối tan, Ba(OH)2 là bazơ tan (kiềm mạnh), đều phân li hoàn toàn thành ion.
- BaCl2 là muối tan nên vẫn ở dạng ion trong dung dịch.
- Mg(OH)2 là bazơ không tan nên tách ra thành kết tủa, kéo phản ứng xảy ra đến cùng.
Viết phương trình ion
- Phương trình ion đầy đủ: Mg2+ + 2Cl– + Ba2+ + 2OH– → Mg(OH)2↓ + Ba2+ + 2Cl–
- Lược bỏ ion không tham gia (Ba2+, Cl–), ta được: Mg2+ + 2OH– → Mg(OH)2↓
Mẹo nhớ: muối magie tan + kiềm tan ⇒ luôn cho kết tủa trắng Mg(OH)2. Vì vậy MgCl2 + NaOH, MgCl2 + KOH, MgCl2 + Ca(OH)2 đều có chung phương trình ion thu gọn ở trên.
Tính chất của Mg(OH)2 cần lưu ý
| Nội dung | Kết luận |
|---|---|
| Màu, trạng thái | Chất rắn màu trắng, không tan trong nước |
| Tan trong dung dịch axit? | Có: Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O |
| Tan trong kiềm dư? | Không, vì Mg(OH)2 không lưỡng tính |
| Nhiệt phân | Mg(OH)2 → MgO + H2O (nhiệt độ cao) |
Lỗi sai thường gặp
- Viết BaCl2 là kết tủa. BaCl2 tan tốt trong nước; chất kết tủa là Mg(OH)2.
- Nghĩ kết tủa tan khi dùng dư Ba(OH)2. Khác với Al(OH)3 hay Zn(OH)2, Mg(OH)2 không tan trong kiềm dư.
- Nhầm với MgSO4 + Ba(OH)2. Phản ứng này tạo hai kết tủa: MgSO4 + Ba(OH)2 → Mg(OH)2↓ + BaSO4↓. Còn với MgCl2 chỉ có một kết tủa.
- Quên điều kiện dung dịch. Hai chất rắn khô trộn lẫn không phản ứng đáng kể.
Bài tập vận dụng
Bài 1. Cho 9,5 gam MgCl2 tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(OH)2. Tính khối lượng Ba(OH)2 đã phản ứng và khối lượng kết tủa thu được.
Giải: n(MgCl2) = 9,5 : 95 = 0,1 mol. Theo phương trình, tỉ lệ 1 : 1 nên n(Ba(OH)2) = n(Mg(OH)2) = 0,1 mol. Khối lượng Ba(OH)2 = 0,1 × 171 = 17,1 g. Khối lượng Mg(OH)2 = 0,1 × 58 = 5,8 g.
Bài 2. Trộn dung dịch chứa 0,1 mol MgCl2 với dung dịch chứa 0,15 mol Ba(OH)2. Tính khối lượng kết tủa và số mol chất còn dư.
Giải: Tỉ lệ phản ứng 1 : 1, MgCl2 thiếu hơn nên phản ứng hết. Kết tủa: 0,1 × 58 = 5,8 g. Ba(OH)2 dư 0,15 – 0,1 = 0,05 mol.
Bài 3. Chọn các cặp chất cùng cho kết tủa trắng Mg(OH)2 khi trộn dung dịch: (a) MgCl2 và KOH; (b) MgCl2 và NaCl; (c) MgCl2 và Ca(OH)2.
Đáp án: (a) và (c). Cặp (b) là hai muối tan, không tạo kết tủa, khí hay chất điện li yếu nên không phản ứng.
Bài 4. Cho 200 mL dung dịch Ba(OH)2 0,25M vào lượng dư dung dịch MgCl2. Tính khối lượng kết tủa.
Giải: n(Ba(OH)2) = 0,2 × 0,25 = 0,05 mol ⇒ n(Mg(OH)2) = 0,05 mol ⇒ m = 0,05 × 58 = 2,9 g.
Câu hỏi thường gặp
MgCl2 tác dụng với Ba(OH)2 tạo ra chất gì?
Tạo kết tủa trắng Mg(OH)2 và muối tan BaCl2: MgCl2 + Ba(OH)2 → Mg(OH)2↓ + BaCl2.
Phản ứng MgCl2 + Ba(OH)2 thuộc loại phản ứng nào?
Là phản ứng trao đổi trong dung dịch (muối + bazơ → muối mới + bazơ mới), xảy ra vì tạo kết tủa Mg(OH)2.
Kết tủa Mg(OH)2 có tan khi cho dư Ba(OH)2 không?
Không. Mg(OH)2 không phải hiđroxit lưỡng tính nên không tan trong kiềm dư, chỉ tan trong dung dịch axit.
Phương trình ion thu gọn của phản ứng là gì?
Mg2+ + 2OH– → Mg(OH)2↓. Các ion Ba2+ và Cl– không tham gia phản ứng nên được lược bỏ.