Tìm ước chung của 9 và 15: ƯC(9, 15) = {1; 3}

Trả lời nhanh

Tập hợp các ước chung của 9 và 15 là ƯC(9, 15) = {1; 3}. Ta có Ư(9) = {1; 3; 9} và Ư(15) = {1; 3; 5; 15}. Hai tập này chỉ có hai phần tử giống nhau là 1 và 3, nên đó chính là các ước chung. Số lớn nhất trong đó là 3, tức ƯCLN(9, 15) = 3.

Ước chung là gì?

Số tự nhiên d được gọi là ước chung của hai số a và b nếu a chia hết cho d và b cũng chia hết cho d. Tập hợp các ước chung của a và b kí hiệu là ƯC(a, b).

Nói cách khác, ƯC(a, b) là phần giao của hai tập Ư(a) và Ư(b): những số vừa là ước của a, vừa là ước của b.

Cách 1: Liệt kê các ước rồi chọn số chung

Bước 1. Tìm tất cả ước của 9. Ta thử lần lượt các số từ 1 đến 9:

  • 9 chia hết cho 1, 3 và 9;
  • 9 không chia hết cho 2, 4, 5, 6, 7, 8.

Vậy Ư(9) = {1; 3; 9}.

Bước 2. Tìm tất cả ước của 15. Vì 15 = 1 × 15 = 3 × 5 nên Ư(15) = {1; 3; 5; 15}.

Bước 3. Chọn các số có mặt ở cả hai tập:

Số Là ước của 9? Là ước của 15? Ước chung?
1 Có Có Có
3 Có Có Có
5 Không Có Không
9 Có Không (15 : 9 dư 6) Không
15 Không Có Không

Kết luận: ƯC(9, 15) = {1; 3}.

Cách 2: Dùng ước chung lớn nhất (ƯCLN)

Có một kết quả rất tiện: mọi ước chung của hai số đều là ước của ƯCLN của chúng. Do đó chỉ cần tìm ƯCLN rồi liệt kê ước của nó.

  1. Phân tích ra thừa số nguyên tố: 9 = 32; 15 = 3 · 5.
  2. Thừa số chung là 3, lấy với số mũ nhỏ nhất là 1. Vậy ƯCLN(9, 15) = 3.
  3. Ư(3) = {1; 3}, nên ƯC(9, 15) = {1; 3}.

Hai cách cho cùng kết quả. Với số nhỏ như 9 và 15 thì liệt kê là nhanh nhất. Với số lớn (chẳng hạn 84 và 120), nên dùng cách 2 để khỏi bỏ sót ước.

Lỗi sai thường gặp

  • Quên số 1. Số 1 là ước của mọi số tự nhiên nên luôn thuộc tập ước chung.
  • Nhầm ƯC với ƯCLN. ƯC là một tập hợp {1; 3}, còn ƯCLN là một số 3. Đề hỏi “viết tập hợp” thì phải dùng dấu ngoặc nhọn.
  • Nhầm với bội chung. Bội chung của 9 và 15 là 45, 90, 135, … (là bội của BCNN = 45), hoàn toàn khác với ước chung.
  • Bỏ sót ước của 15. Nhiều bạn chỉ ghi {1; 3; 15} mà quên 5. May là 5 không ảnh hưởng kết quả ở bài này, nhưng với bài khác thì có thể sai.

Mẹo nhớ

Hai số có ước chung ngoài 1 thì chúng không nguyên tố cùng nhau. Ở đây 9 và 15 cùng chia hết cho 3 (tổng chữ số của 9 là 9, của 15 là 6, đều chia hết cho 3) nên ngoài 1 còn có thêm ước chung là 3.

Bài tập tự luyện

  1. Viết tập hợp ƯC(12, 18).
  2. Tìm ƯC(8, 20).
  3. Số 7 có là ước chung của 14 và 21 không? Hãy viết ƯC(14, 21).

Đáp án

  1. Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}, Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}. Vậy ƯC(12, 18) = {1; 2; 3; 6}.
  2. Ư(8) = {1; 2; 4; 8}, Ư(20) = {1; 2; 4; 5; 10; 20}. Vậy ƯC(8, 20) = {1; 2; 4}.
  3. 14 = 7 · 2 và 21 = 7 · 3 nên 7 là ước chung. Ư(14) = {1; 2; 7; 14}, Ư(21) = {1; 3; 7; 21}, suy ra ƯC(14, 21) = {1; 7}.

Câu hỏi thường gặp

Ước chung của 9 và 15 là những số nào?

Là 1 và 3. Ta viết ƯC(9, 15) = {1; 3} vì chỉ có hai số này vừa chia hết 9, vừa chia hết 15.

Ước chung lớn nhất của 9 và 15 là bao nhiêu?

ƯCLN(9, 15) = 3. Vì 9 = 3² và 15 = 3 · 5 nên thừa số nguyên tố chung duy nhất là 3.

Ước chung của 9 và 15 có phải là 45 không?

Không. 45 là bội chung nhỏ nhất của 9 và 15, không phải ước chung. Ước chung luôn nhỏ hơn hoặc bằng số nhỏ nhất trong hai số.

Số 1 có luôn là ước chung của hai số bất kì không?

Có. Số 1 là ước của mọi số tự nhiên nên luôn thuộc tập ước chung của hai số bất kì.