Trả lời nhanh
Hàm số y = e1−2x có đạo hàm y’ = −2e1−2x. Ta dùng công thức đạo hàm hàm hợp (eu)’ = u’·eu với u = 1 − 2x, u’ = −2. Chú ý dấu trừ: nếu viết y’ = 2e1−2x là bạn đã quên đạo hàm của số hạng −2x. Còn với y = e2x thì y’ = 2e2x.
Đề bài và hướng suy nghĩ
Đề bài: Tìm đạo hàm của hàm số y = e1−2x. Kết quả đúng là y’ = −2e1−2x.
Khi gặp hàm mũ cơ số e mà số mũ không phải chỉ là x, em hãy nhận ra ngay đây là hàm hợp. Hàm “bên ngoài” là eu, hàm “bên trong” là u = 1 − 2x. Đạo hàm sẽ gồm hai phần: giữ nguyên eu rồi nhân với đạo hàm của phần bên trong.
Công thức cần nhớ
- (ex)’ = ex
- (eu)’ = u’·eu, với u = u(x) là hàm số có đạo hàm
- (au)’ = u’·au·ln a, với a > 0, a ≠ 1
Mẹo nhớ: “mũ e thì chép lại, rồi nhân đạo hàm của số mũ”. Công thức của e chính là trường hợp riêng của au khi a = e vì ln e = 1.
Giải chi tiết từng bước
- Đặt u = 1 − 2x. Khi đó y = eu.
- Tính u’ = (1 − 2x)’ = 0 − 2 = −2.
- Áp dụng công thức: y’ = u’·eu = (−2)·e1−2x.
- Kết luận: y’ = −2e1−2x.
Kiểm tra bằng cách làm khác
Ta viết e1−2x = e·e−2x. Vì e là hằng số nên y’ = e·(e−2x)’ = e·(−2)·e−2x = −2e1−2x. Hai cách cho cùng kết quả.
Kiểm tra nhanh tại x = 0: y’ (0) = −2e1 = −2e. Hàm e1−2x giảm khi x tăng (vì số mũ giảm), nên đạo hàm âm là hợp lý. Nếu kết quả của em dương thì chắc chắn có chỗ sai.
Đạo hàm e2x và so sánh
Với y = e2x, đặt u = 2x, u’ = 2, nên y’ = 2e2x. Bảng sau giúp em phân biệt các dạng hay gặp:
| Hàm số | u’ | Đạo hàm |
|---|---|---|
| y = e2x | 2 | y’ = 2e2x |
| y = e−2x | −2 | y’ = −2e−2x |
| y = e1−2x | −2 | y’ = −2e1−2x |
| y = ex²+1 | 2x | y’ = 2x·ex²+1 |
Nhận xét: hằng số cộng vào số mũ (như số 1 ở trên) không làm thay đổi hệ số nhân, chỉ giữ nguyên trong phần eu.
Các đáp án sai thường gặp
- y’ = 2e1−2x: sai dấu, vì (−2x)’ = −2 chứ không phải 2.
- y’ = e1−2x: quên nhân với u’, coi như đạo hàm của ex.
- y’ = (1 − 2x)·e−2x: nhầm với quy tắc đạo hàm của hàm lũy thừa xn, đưa số mũ xuống làm hệ số.
- y’ = −2e−2x: bỏ mất số 1 trong số mũ, trong khi số mũ phải giữ nguyên 1 − 2x.
Bài luyện tập
- Tính đạo hàm của y = e3x+1.
Đáp án: u’ = 3, nên y’ = 3e3x+1. - Tính đạo hàm của y = e−x²+2x.
Đáp án: u’ = −2x + 2, nên y’ = (−2x + 2)e−x²+2x. - Tính đạo hàm của y = x·e2x.
Đáp án: dùng quy tắc tích: y’ = e2x + x·2e2x = (1 + 2x)e2x.
Tóm tắt
Gặp e mũ một biểu thức, em làm theo ba bước: xác định u, tính u’, rồi viết y’ = u’·eu. Với y = e1−2x, u’ = −2 nên y’ = −2e1−2x.
Câu hỏi thường gặp
Đạo hàm của e^(2x) là gì?
Đạo hàm của e^(2x) là 2e^(2x). Đặt u = 2x thì u' = 2, áp dụng (e^u)' = u'.e^u.
Đạo hàm của e^(1-2x) bằng bao nhiêu?
y' = -2e^(1-2x), vì u = 1 - 2x có u' = -2 và (e^u)' = u'.e^u.
Vì sao đạo hàm của e^(1-2x) lại mang dấu âm?
Số mũ 1 - 2x giảm khi x tăng nên hàm số nghịch biến trên toàn trục số. Do đó đạo hàm phải âm, khớp với hệ số -2.
Đạo hàm của e^(ax+b) tổng quát là gì?
Với a, b là hằng số, (e^(ax+b))' = a.e^(ax+b). Hệ số a chính là đạo hàm của số mũ.