Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều cả năm có đáp án

Trả lời nhanh

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều được chia thành 35 tuần: Tuần 1–18 ứng với Tập 1, Tuần 19–35 ứng với Tập 2. Em chọn đúng tuần ở mục lục bên dưới, tự làm trước rồi mới đối chiếu đáp án. Cuối trang có thêm bài luyện mẫu và cách ôn 30 phút mỗi cuối tuần.

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 dùng để làm gì?

Trong tuần, em học bài đọc, luyện từ và câu, chính tả, viết ở lớp. Đến cuối tuần, phiếu bài tập giúp em nhìn lại toàn bộ kiến thức đó trong một lần làm bài. Nhờ vậy em biết mình còn yếu ở phần nào để sửa ngay, không để dồn sang tuần sau.

Các phiếu thường xoay quanh bốn mảng: đọc hiểu, từ và câu, chính tả, tập làm văn. Mỗi mảng có cách làm riêng, em sẽ thấy ở phần hướng dẫn phía dưới.

Mục lục bài tập cuối tuần – Tập 1 (Tuần 1 đến Tuần 18)

  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 1
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 2
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 3
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 4
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 5
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 6
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 7
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 8
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 9
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 10
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 11
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 12
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 13
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 14
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 15
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 16
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 17
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 18

Mục lục bài tập cuối tuần – Tập 2 (Tuần 19 đến Tuần 35)

  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 19
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 20
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 21
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 22
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 23
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 24
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 25
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 26
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 27
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 28
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 29
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 30
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 31
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 32
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 33
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 34
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 35

Cách làm một phiếu bài tập cuối tuần hiệu quả

  1. Ôn nhanh bài học trong tuần (5 phút). Đọc lại các bài đọc, xem lại ghi nhớ về từ và câu đã học.
  2. Tự làm, chưa xem đáp án (15–20 phút). Làm bằng bút chì để dễ sửa. Câu nào chưa chắc, đánh dấu sao.
  3. Đối chiếu đáp án (5 phút). Với câu sai, đừng chỉ chép lại đáp án. Hãy tự hỏi: mình sai vì chưa hiểu đề hay chưa nhớ kiến thức?
  4. Sửa và làm lại câu sai vào ngày hôm sau. Làm lại sau một đêm giúp em nhớ lâu hơn.

Mẹo làm từng dạng bài thường gặp

Đọc hiểu

Đọc đoạn văn hai lần: lần một hiểu ý chung, lần hai gạch chân chi tiết liên quan đến câu hỏi. Câu trả lời nên bắt đầu bằng cách nhắc lại ý của câu hỏi, rồi mới nêu chi tiết trong bài. Ví dụ hỏi “Ai đến sớm nhất?” thì trả lời trọn câu: “Bạn … đến sớm nhất.”

Luyện từ và câu

Muốn tìm từ chỉ sự vật, hoạt động hay đặc điểm, em đặt câu hỏi: Là gì? Làm gì? Thế nào? Với câu kể, hãy tìm bộ phận trả lời cho “Ai (cái gì, con gì)?” trước, phần còn lại là bộ phận trả lời “Làm gì?” hoặc “Thế nào?”.

Chính tả

Những cặp dễ nhầm ở lớp 3 là r/d/gi, l/n, ch/tr, s/x và dấu hỏi/dấu ngã. Cách nhớ: đọc to từ, nghĩ xem từ đó nằm trong cụm quen thuộc nào, rồi mới chọn. Với dấu hỏi/ngã, thử tìm từ đồng nghĩa hoặc từ ghép quen (ví dụ “nghỉ ngơi”, “suy nghĩ”) để đối chiếu.

Tập làm văn

Trước khi viết, ghi ra giấy 3–4 ý chính: tả/kể về ai, việc gì, có chi tiết nào đáng nhớ, cảm xúc của em. Viết xong đọc lại, soát lỗi dấu câu và chữ hoa đầu câu.

Bài luyện mẫu có đáp án (ví dụ tự đặt)

Những bài dưới đây do thầy cô đặt để em làm quen dạng bài. Chúng không thuộc phiếu của tuần cụ thể nào, em làm thử rồi đối chiếu.

Bài 1. Đọc hiểu

Sáng sớm, sân trường còn vắng. Bác bảo vệ mở cổng, bản lề kêu kẽo kẹt. Những chiếc lá bàng đỏ rơi lả tả như những chú bướm nhỏ đang nhảy múa. Bạn Lan đến sớm nhất, bạn lấy chổi quét lá về một góc sân.

a) Ai là người đến trường sớm nhất?
b) Tìm hình ảnh so sánh trong đoạn văn.
c) Tìm từ chỉ hoạt động của bạn Lan.

Đáp án:

  • a) Bạn Lan đến trường sớm nhất.
  • b) Lá bàng đỏ rơi lả tả được so sánh với những chú bướm nhỏ đang nhảy múa (từ so sánh: như).
  • c) Các từ chỉ hoạt động: đến, lấy, quét.

Bài 2. Xác định bộ phận câu

Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai?, hai gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Làm gì?: “Bác bảo vệ mở cổng trường.”

Đáp án: Bộ phận trả lời “Ai?” là Bác bảo vệ; bộ phận trả lời “Làm gì?” là mở cổng trường.

Bài 3. Chính tả

Chọn tr hoặc ch điền vào chỗ trống: …iếc lá; …ân thành; …ung thu; …ả lời.

Đáp án: chiếc lá; chân thành; trung thu; trả lời.

Giải thích: Hãy đọc to và gắn với nghĩa của từ. “Trung thu” là Tết Trung thu, “trả lời” là đáp lại một câu hỏi, còn “chiếc”, “chân” là những từ chỉ vật quen thuộc.

Bài 4. Từ trái nghĩa

Nối mỗi từ ở cột trái với từ trái nghĩa ở cột phải: cao – sáng – chăm chỉ với tối – lười biếng – thấp.

Đáp án: cao – thấp; sáng – tối; chăm chỉ – lười biếng.

Bài 5. Đặt câu

Đặt một câu kể theo mẫu Ai thế nào? để nói về cặp sách của em.

Gợi ý đáp án: “Cặp sách của em rất gọn gàng.” Bộ phận trả lời “Ai?” là Cặp sách của em, bộ phận trả lời “Thế nào?” là rất gọn gàng.

Lỗi sai thường gặp khi làm bài cuối tuần

  • Trả lời cụt lủn. Viết “Lan” thay vì “Bạn Lan đến trường sớm nhất”. Ở lớp 3, em cần tập trả lời đủ câu.
  • Nhầm từ chỉ sự vật với từ chỉ hoạt động. Hãy thử thêm từ “đang” vào trước: nếu nói được (“đang quét”) thì đó thường là từ chỉ hoạt động.
  • Quên dấu câu và chữ hoa. Cuối câu có dấu chấm, đầu câu viết hoa, tên riêng viết hoa.
  • Chép lại nguyên đoạn văn khi trả lời đọc hiểu. Chỉ lấy chi tiết cần thiết, diễn đạt ngắn gọn.

Kế hoạch ôn 30 phút mỗi cuối tuần

Thời gian Việc làm
5 phút Đọc lại bài đọc và ghi nhớ trong tuần
15 phút Tự làm phiếu bài tập
5 phút Đối chiếu đáp án, đánh dấu câu sai
5 phút Viết lại đúng câu sai, tự đặt một ví dụ mới

Tài liệu học cùng Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều

Mẹo cuối: nếu tuần nào làm sai nhiều, hãy xem lại bài trong sách giáo khoa trước, sau đó quay lại phiếu bài tập. Học đều từng tuần sẽ giúp em nhẹ nhàng hơn khi bước vào kì kiểm tra.

Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Tập làm văn lớp 3 Cánh diều: Cách viết đoạn văn và 58 đề có bài mẫu.

Câu hỏi thường gặp

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều gồm bao nhiêu tuần?

Gồm 35 tuần: Tuần 1 đến Tuần 18 ứng với học kì 1 (Tập 1) và Tuần 19 đến Tuần 35 ứng với học kì 2 (Tập 2). Mỗi tuần có một bài riêng trong mục lục.

Nên làm bài tập cuối tuần vào lúc nào?

Nên làm vào cuối tuần, sau khi đã học xong các bài trong tuần. Em dành khoảng 30 phút: ôn nhanh, tự làm, đối chiếu đáp án rồi sửa lại câu sai.

Làm sao để làm tốt phần đọc hiểu?

Đọc đoạn văn hai lần, gạch chân chi tiết liên quan đến câu hỏi và trả lời bằng câu đầy đủ, bám sát nội dung bài đọc.

Có cần xem đáp án ngay khi làm bài không?

Không nên. Em hãy tự làm hết trước, sau đó mới đối chiếu. Cách này giúp em nhận ra mình hay sai ở dạng nào để ôn đúng chỗ.