Trả lời nhanh
Tuần 9 Tiếng Việt 3 sách Cánh diều là tuần Ôn tập giữa học kì I. Phiếu bài tập cuối tuần dưới đây gồm ba phần: đọc hiểu một câu chuyện ngắn về tình bạn, luyện từ và câu (từ chỉ sự vật – hoạt động – đặc điểm, từ có nghĩa giống nhau, hình ảnh so sánh, dấu hai chấm, các kiểu câu) và viết đoạn văn kể về một kỉ niệm đáng nhớ với bạn. Đáp án và đoạn văn mẫu có ở cuối bài để em tự kiểm tra.
Kiến thức cần ôn trong tuần 9
- Từ chỉ sự vật: gọi tên người, con vật, đồ vật, cây cối, hiện tượng (bạn, chiếc ô, cơn mưa…).
- Từ chỉ hoạt động: việc làm, cử động (chạy, viết, nghiêng, kể…).
- Từ chỉ đặc điểm: màu sắc, hình dáng, tính nết, mùi vị (vàng, nhỏ xíu, chăm chỉ, thơm phức…).
- Từ có nghĩa giống nhau: chăm chỉ – siêng năng – cần cù; vui vẻ – vui tươi – hớn hở.
- Hình ảnh so sánh: gồm sự vật được so sánh, từ so sánh (như, tựa, giống như, là…) và sự vật dùng để so sánh.
- Dấu hai chấm: báo hiệu lời nói của nhân vật (thường đi cùng dấu ngoặc kép) hoặc báo hiệu phần liệt kê, giải thích.
- Ba kiểu câu: Ai là gì? – Ai làm gì? – Ai thế nào?
Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều tuần 9
Phần I. Đọc hiểu
Em đọc câu chuyện sau rồi trả lời câu hỏi.
Chiếc ô màu vàng
Chiều thứ Sáu, trời bỗng tối sầm. Những đám mây đen kéo đến như một đàn trâu khổng lồ đang chạy về phía trường. Tiếng trống tan học vừa dứt thì mưa đổ ào xuống sân.
Na mở cặp, lấy ra chiếc ô màu vàng mẹ mua hôm khai giảng. Đứng cạnh Na, Hòa bối rối nhìn ra cổng. Hôm nay Hòa quên mang áo mưa, mà nhà bạn lại ở tận cuối xóm.
Na nghĩ một lát rồi nói: “Hòa ơi, mình đi chung ô nhé! Mình đưa cậu về rồi quay lại cũng được.”
Hai bạn khoác vai nhau bước đi. Chiếc ô nhỏ xíu, vai áo của Na ướt một mảng, nhưng Na vẫn nghiêng ô về phía bạn.
Về đến nhà, mẹ thấy áo Na ướt liền hỏi chuyện. Nghe Na kể, mẹ xoa đầu Na: “Con biết chia sẻ với bạn, mẹ vui lắm.” Sáng thứ Hai, Hòa mang đến lớp một túi ổi chín thơm phức của bà ngoại để tặng Na. Từ hôm đó, hai bạn càng thân thiết hơn.
Câu 1. Vì sao Hòa bối rối khi trời đổ mưa? (Khoanh vào chữ cái trước ý đúng)
- A. Vì Hòa sợ sấm sét.
- B. Vì Hòa quên mang áo mưa mà nhà lại ở xa.
- C. Vì Hòa chưa làm xong bài tập.
- D. Vì Hòa không thấy mẹ đến đón.
Câu 2. Na đã làm gì để giúp Hòa?
Câu 3. Chi tiết nào cho thấy Na rất quan tâm đến bạn?
Câu 4. Hòa đã làm gì để cảm ơn Na?
Câu 5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Phần II. Luyện từ và câu
Câu 6. Xếp các từ sau vào ba nhóm: chiếc ô, mở, nhỏ xíu, sân, bước, ướt, áo mưa, kể, thơm phức, nghiêng, quả ổi, tối sầm.
- a) Từ chỉ sự vật: …
- b) Từ chỉ hoạt động: …
- c) Từ chỉ đặc điểm: …
Câu 7. Tìm 2 từ có nghĩa giống với mỗi từ sau: chăm chỉ, thân thiết, vui vẻ.
Câu 8. Tìm hình ảnh so sánh trong đoạn đầu câu chuyện. Chỉ ra sự vật được so sánh, từ so sánh và sự vật dùng để so sánh.
Câu 9. Điền tiếp để tạo thành câu có hình ảnh so sánh:
- a) Chiếc ô màu vàng tròn xoe như …
- b) Tiếng mưa rơi trên mái tôn rộn ràng như …
- c) Quả ổi chín vàng ươm như …
Câu 10. Đặt dấu hai chấm vào chỗ thích hợp và cho biết tác dụng:
- a) Mẹ dặn Na “Đi học nhớ mang theo ô nhé!”
- b) Trong cặp của Na có sách, vở, hộp bút và chiếc ô màu vàng.
Câu 11. Mỗi câu sau thuộc kiểu câu nào (Ai là gì? / Ai làm gì? / Ai thế nào?)
- a) Na là bạn thân của Hòa.
- b) Hòa mang ổi đến lớp tặng Na.
- c) Chiếc ô của Na nhỏ xíu.
Câu 12. Điền s hoặc x vào chỗ trống: …ân trường, …inh xắn, …ạch sẽ, mưa …a, …ẻ chia.
Phần III. Viết
Câu 13. Viết đoạn văn (7–10 câu) kể về một kỉ niệm đáng nhớ của em với một người bạn.
Gợi ý:
- Đó là kỉ niệm gì, xảy ra khi nào, ở đâu?
- Diễn biến câu chuyện ra sao (mở đầu – diễn biến – kết thúc)?
- Em và bạn đã nói gì, làm gì?
- Kỉ niệm ấy để lại cho em cảm xúc, bài học gì?
Đáp án phiếu bài tập tuần 9
Đáp án Phần I. Đọc hiểu
- Câu 1: B. Vì Hòa quên mang áo mưa mà nhà lại ở xa (tận cuối xóm).
- Câu 2: Na rủ Hòa đi chung ô và đưa bạn về tận nhà.
- Câu 3: Dù chiếc ô nhỏ và vai áo mình bị ướt, Na vẫn nghiêng ô về phía bạn.
- Câu 4: Hòa mang một túi ổi chín thơm phức của bà ngoại đến lớp tặng Na.
- Câu 5: Bạn bè cần biết quan tâm, chia sẻ và giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn; khi được giúp, ta cũng nên biết ơn người đã giúp mình.
Đáp án Phần II. Luyện từ và câu
- Câu 6: a) Sự vật: chiếc ô, sân, áo mưa, quả ổi. b) Hoạt động: mở, bước, kể, nghiêng. c) Đặc điểm: nhỏ xíu, ướt, thơm phức, tối sầm.
- Câu 7: chăm chỉ – siêng năng, cần cù (chịu khó); thân thiết – thân thương, gắn bó (thân mật); vui vẻ – vui tươi, hớn hở (vui sướng).
- Câu 8: “Những đám mây đen kéo đến như một đàn trâu khổng lồ”. Sự vật được so sánh: những đám mây đen; từ so sánh: như; sự vật dùng để so sánh: một đàn trâu khổng lồ.
- Câu 9 (gợi ý): a) … như một bông hoa hướng dương; b) … như tiếng trống hội; c) … như những chiếc đèn lồng nhỏ.
- Câu 10: a) Mẹ dặn Na: “Đi học nhớ mang theo ô nhé!” – dấu hai chấm báo hiệu lời nói của nhân vật. b) Trong cặp của Na có: sách, vở, hộp bút và chiếc ô màu vàng. – dấu hai chấm báo hiệu phần liệt kê.
- Câu 11: a) Ai là gì? b) Ai làm gì? c) Ai thế nào? (Cái gì thế nào?)
- Câu 12: sân trường, xinh xắn, sạch sẽ, mưa sa, sẻ chia.
Đáp án Phần III. Viết – đoạn văn tham khảo
Bài mẫu 1: Kỉ niệm em nhớ nhất với bạn Linh là lần chúng em cùng chăm cây trong vườn trường hồi đầu năm học. Cô giáo giao cho mỗi nhóm một cây sen đá nhỏ để theo dõi. Sáng nào em và Linh cũng đến sớm tưới nước, nhổ cỏ cho cây. Có hôm trời nắng gắt, lá cây héo rũ, hai đứa lo lắm. Linh nghĩ ra cách lấy chiếc mũ giấy che bớt nắng cho cây. Một tuần sau, cây đâm thêm hai nhánh lá mới xanh mơn mởn. Chúng em reo lên sung sướng và chạy đi khoe cô. Cô khen nhóm em chăm chỉ và biết hợp tác. Từ đó, em và Linh càng thân nhau hơn. Mỗi lần nhìn chậu cây, em lại nhớ tới người bạn tốt bụng, nhanh trí ấy.
Bài mẫu 2: Hồi lớp 2, có một lần em làm rơi hộp bút xuống vũng nước trên đường đến trường. Bút chì, thước kẻ đều ướt sũng, em sợ đến mức sắp khóc. Bạn Tùng đi ngang qua liền dừng lại, giúp em nhặt từng chiếc bút. Vào lớp, Tùng cho em mượn chiếc bút mực của mình suốt cả buổi học. Bạn còn nói: “Không sao đâu, mai cậu mang hộp bút mới là được.” Câu nói ấy làm em thấy nhẹ nhõm hẳn. Đến giờ, em vẫn nhớ nụ cười hiền của Tùng hôm ấy. Kỉ niệm nhỏ đó dạy em biết giúp đỡ bạn bè khi bạn gặp chuyện không may.
Lưu ý giúp em làm bài tốt hơn
- Đọc kĩ câu hỏi đọc hiểu, tìm câu văn chứa câu trả lời trong bài rồi mới viết; câu trả lời nên viết thành câu đầy đủ.
- Khi phân loại từ, hãy thử đặt từ vào câu: nếu từ trả lời được câu hỏi “làm gì?” thì đó là từ chỉ hoạt động; trả lời “thế nào?” là từ chỉ đặc điểm.
- Muốn tìm hình ảnh so sánh, em tìm các từ như, tựa, tựa như, giống như, là rồi xác định hai sự vật đứng hai bên.
- Đoạn văn kể kỉ niệm cần kể theo trình tự thời gian và có câu nêu cảm xúc ở cuối; nhớ viết hoa đầu câu và dùng đúng dấu chấm, dấu phẩy.
Câu hỏi thường gặp
Tuần 9 Tiếng Việt 3 Cánh diều học bài gì?
Tuần 9 là tuần Ôn tập giữa học kì I: ôn đọc, học thuộc lòng, từ chỉ sự vật – hoạt động – đặc điểm, hình ảnh so sánh, dấu câu và viết đoạn văn.
Làm sao phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm?
Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi làm gì, ví dụ chạy, viết; từ chỉ đặc điểm trả lời câu hỏi thế nào, ví dụ đỏ, cao, chăm chỉ.
Dấu hai chấm dùng để làm gì ở lớp 3?
Dấu hai chấm báo hiệu lời nói của nhân vật (thường đi với dấu ngoặc kép) hoặc báo hiệu phần liệt kê, giải thích phía sau.
Đoạn văn kể kỉ niệm với bạn lớp 3 cần mấy câu?
Thường từ 7 đến 10 câu, kể rõ kỉ niệm gì, diễn ra thế nào và cảm xúc của em sau kỉ niệm đó.