Trả lời nhanh
Bài 81 (Ôn tập chung) trong VBT Toán 3 tập 2 gồm các đáp số chính: số lớn nhất 32 541, số bé nhất 23 514; 28 094 + 57 285 = 85 379; 57 285 − 28 094 = 29 191; cửa hàng bán 50 l nước mắm; Nam đến trường lúc 7 giờ 30 phút; hình vuông có diện tích 81 cm², chu vi hình chữ nhật là 42 cm; hai sà lan chở 3 750 thùng hàng.
Bài 81 ôn lại những kiến thức nào?
Đây là bài cuối cùng của phần ôn tập cuối năm, nên các bài tập trộn nhiều nội dung đã học: đọc – viết – so sánh số trong phạm vi 100 000, cộng trừ nhân chia, tính giá trị biểu thức, đo lường (gam, giờ phút) và hình học (chu vi, diện tích). Nếu em còn lúng túng ở phần nào, hãy xem lại các bài ôn trước:
- Bài 77: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000
- Bài 78: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000
- Bài 79: Ôn tập hình học và đo lường
- Bài 80: Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện
Muốn đối chiếu với sách giáo khoa, em xem thêm Giải SGK Toán 3 trang 125, 126 Bài 81.
Trang 124
Bài 1: Viết số và cách đọc số đó (theo mẫu)
Bài này cho cấu tạo số theo hàng, em viết số và đọc số. Cách làm: viết lần lượt từng hàng từ hàng chục nghìn đến hàng đơn vị, hàng nào không có thì điền chữ số 0. Chi tiết từng dòng xem tại lời giải Bài 1 trang 124.
Ví dụ dòng mẫu: 4 chục nghìn, 6 nghìn, 2 trăm, 3 chục, 5 đơn vị.
- Viết số: 46 235.
- Đọc số: bốn mươi sáu nghìn hai trăm ba mươi lăm.
Mẹo: khi đọc, em đọc phần “46” rồi thêm “nghìn”, sau đó đọc “235” như số có ba chữ số. Gặp số có chữ số 0 ở giữa, ví dụ 53 072, đọc là “năm mươi ba nghìn không trăm bảy mươi hai” – đừng bỏ sót “không trăm”.
Bài 2: So sánh và sắp xếp các số 32 541; 23 514; 32 415; 25 143
a) So sánh từ hàng chục nghìn: hai số bắt đầu bằng 3 là 32 541 và 32 415, hai số bắt đầu bằng 2 là 23 514 và 25 143.
- Giữa 32 541 và 32 415: hàng chục nghìn và hàng nghìn bằng nhau (3 và 2), đến hàng trăm có 5 > 4 nên 32 541 > 32 415. Vậy 32 541 là số lớn nhất → khoanh màu đỏ.
- Giữa 23 514 và 25 143: hàng chục nghìn bằng nhau, hàng nghìn có 3 < 5 nên 23 514 < 25 143. Vậy 23 514 là số bé nhất → khoanh màu xanh.
b) Sắp xếp:
- Từ bé đến lớn: 23 514; 25 143; 32 415; 32 541.
- Từ lớn đến bé: 32 541; 32 415; 25 143; 23 514.
Lỗi hay gặp: nhìn lướt thấy 32 541 và 32 415 “giống nhau” rồi chọn bừa. Hãy so từng hàng, từ trái sang phải, cho đến khi gặp chữ số khác nhau. Xem thêm lời giải Bài 2.
Trang 125
Bài 3: Đặt tính rồi tính và tính giá trị biểu thức
a) Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột, tính từ phải sang trái.
- 28 094 + 57 285 = 85 379 (4 + 5 = 9; 9 + 8 = 17 viết 7 nhớ 1; 0 + 2 + 1 = 3; 8 + 7 = 15 viết 5 nhớ 1; 2 + 5 + 1 = 8).
- 57 285 − 28 094 = 29 191 (thử lại: 29 191 + 28 094 = 57 285 ✔).
Em nên dùng phép cộng để thử lại phép trừ: kết quả cộng với số trừ phải bằng số bị trừ.
b) Biểu thức:
- 4 675 + 3 518 − 5 946 = 8 193 − 5 946 = 2 247 (chỉ có cộng, trừ nên làm từ trái sang phải).
- (274 + 518) : 4 = 792 : 4 = 198 (có dấu ngoặc nên tính trong ngoặc trước).
Xem thêm lời giải Bài 3.
Bài 4: Cửa hàng bán nước mắm
Tóm tắt: 8 can, mỗi can 5 l; thêm 1 can 10 l. Hỏi tất cả bao nhiêu lít?
Bài giải
Trong buổi đó, cửa hàng bán được số lít nước mắm là:
5 × 8 + 10 = 50 (l)
Đáp số: 50 l.
Vì sao viết như vậy? 8 can loại 5 l là 5 × 8 = 40 l, cộng thêm can 10 l được 50 l. Trong biểu thức, phép nhân được làm trước phép cộng nên không cần dấu ngoặc. Xem lời giải Bài 4.
Trang 126
Bài 1: Cân nặng của túi đường và túi muối
Em đọc số trên mặt cân trong hình (chú ý đơn vị là gam). Theo hình trong vở:
- a) Túi đường cân nặng 1 000 gam.
- b) Túi muối cân nặng 800 gam.
- c) Cả hai túi: 1 000 + 800 = 1 800 (gam).
- d) Túi đường nặng hơn túi muối: 1 000 − 800 = 200 (gam).
Nhắc lại: 1 kg = 1 000 g, nên túi đường nặng đúng 1 kg. Xem lời giải Bài 1.
Bài 2: Nam đi học
Nam đi từ nhà lúc 7 giờ 5 phút, đi mất 25 phút. Thời điểm đến trường là:
7 giờ 5 phút + 25 phút = 7 giờ 30 phút.
Vậy Nam đến trường lúc 7 giờ 30 phút. Cách nghĩ nhanh: 5 + 25 = 30 phút, chưa đến 60 phút nên giờ vẫn là 7. Nếu tổng số phút từ 60 trở lên thì phải đổi 60 phút thành 1 giờ. Xem lời giải Bài 2.
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức
- a) 24 728 : 4 × 3 = 6 182 × 3 = 18 546 (chia và nhân cùng cấp nên làm từ trái sang phải).
- b) 305 × (812 − 802) = 305 × 10 = 3 050 (ngoặc trước, nhân sau).
Lỗi sai điển hình ở câu a: nhiều em tính 4 × 3 = 12 trước rồi lấy 24 728 : 12. Cách này sai thứ tự và cho kết quả khác. Xem lời giải Bài 3.
Bài 4: Hình vuông và hình chữ nhật
a) Độ dài cạnh hình vuông là:
36 : 4 = 9 (cm)
Diện tích hình vuông là:
9 × 9 = 81 (cm²)
Đáp số: 81 cm².
b) Chiều rộng hình chữ nhật bằng 9 cm. Chiều dài là:
9 + 3 = 12 (cm)
Chu vi hình chữ nhật là:
(12 + 9) × 2 = 42 (cm)
Đáp số: 42 cm.
| Hình | Chu vi | Diện tích |
|---|---|---|
| Hình vuông cạnh a | a × 4 | a × a |
| Hình chữ nhật dài a, rộng b | (a + b) × 2 | a × b |
Lưu ý: chu vi tính bằng cm, diện tích tính bằng cm² – đừng viết nhầm đơn vị. Xem lời giải Bài 4.
Bài 5: Hai sà lan chở hàng
Sà lan thứ hai chở được số thùng hàng là:
1 250 × 2 = 2 500 (thùng)
Cả hai sà lan chở được số thùng hàng là:
1 250 + 2 500 = 3 750 (thùng)
Đáp số: 3 750 thùng hàng.
“Gấp đôi” nghĩa là gấp 2 lần, tức nhân với 2. Có thể kiểm tra nhanh: cả hai sà lan bằng 3 lần sà lan thứ nhất, 1 250 × 3 = 3 750 ✔. Xem lời giải Bài 5.
Tổng kết cách làm các dạng toán trong bài
| Dạng bài | Cần nhớ |
|---|---|
| Đọc, viết số | Viết đủ các hàng, hàng trống điền 0 |
| So sánh số | So từ hàng cao nhất, gặp chữ số khác nhau thì dừng |
| Đặt tính | Thẳng cột, tính từ phải sang trái, thử lại bằng phép tính ngược |
| Biểu thức | Ngoặc trước; nhân, chia trước; cộng, trừ sau; cùng cấp thì trái sang phải |
| Giờ, phút | 60 phút = 1 giờ |
| Hình học | Hình vuông: cạnh = chu vi : 4 |
Bài luyện tập thêm (có đáp án)
- Viết và đọc số: 5 chục nghìn, 3 nghìn, 0 trăm, 7 chục, 2 đơn vị.
Đáp án: 53 072, đọc là năm mươi ba nghìn không trăm bảy mươi hai. - Đặt tính rồi tính: 36 418 + 25 379 và 70 000 − 34 526.
Đáp án: 61 797 và 35 474. - Bài toán: Một hình vuông có chu vi 48 cm. Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông đó, chiều dài hơn chiều rộng 5 cm. Tính diện tích hình vuông và chu vi hình chữ nhật.
Đáp án: cạnh hình vuông 48 : 4 = 12 cm, diện tích 12 × 12 = 144 cm². Chiều dài 12 + 5 = 17 cm, chu vi (17 + 12) × 2 = 58 cm.
Xem thêm
- Giải VBT Toán 3 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán lớp 3 – Kết nối tri thức
- Đề thi Toán lớp 3 – Kết nối tri thức
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Kết nối tri thức
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Giải Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tập 1, Tập 2 – Mục lục 16 chủ đề, 81 bài; Giải SGK Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Tập 1, Tập 2 – Mục lục từng bài; Đề thi Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo học kì 1, học kì 2 có đáp án.
Câu hỏi thường gặp
Bài 81 trong VBT Toán 3 Kết nối tri thức học nội dung gì?
Bài 81 là bài Ôn tập chung ở cuối tập 2, gồm đọc viết và so sánh số trong phạm vi 100 000, cộng trừ nhân chia, tính giá trị biểu thức, đo lường (gam, giờ phút) và chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật.
Số lớn nhất và bé nhất trong 32 541; 23 514; 32 415; 25 143 là số nào?
Số lớn nhất là 32 541 và số bé nhất là 23 514. Em so sánh từ hàng chục nghìn, rồi đến hàng nghìn và hàng trăm để phân biệt các số có chữ số đầu giống nhau.
Tính 24 728 : 4 × 3 như thế nào cho đúng?
Phép chia và phép nhân cùng cấp nên làm từ trái sang phải: 24 728 : 4 = 6 182, sau đó 6 182 × 3 = 18 546.
Cách tính diện tích hình vuông khi biết chu vi?
Lấy chu vi chia 4 để tìm cạnh, rồi lấy cạnh nhân với cạnh. Ví dụ chu vi 36 cm thì cạnh 9 cm, diện tích 9 × 9 = 81 cm².