Giải Toán lớp 3 trang 73, 74, 75: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

Trả lời nhanh

Các trang 73, 74, 75 Toán 3 Tập 1 (Chân trời sáng tạo) luyện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số: đặt tính, chia lần lượt từ hàng trăm sang hàng chục, hàng đơn vị. Một số kết quả: 6 m cắt thành 8 sợi thì mỗi sợi dài 75 cm; 188 con cá chia 5 bể, bể cuối có 40 con; sải cánh chim thiên nga dài 180 cm.

Kiến thức cần nhớ trước khi làm bài

Muốn chia số có ba chữ số cho số có một chữ số, ta đặt tính rồi chia theo thứ tự từ trái sang phải, bắt đầu từ hàng cao nhất. Mỗi lần chia gồm ba động tác quen thuộc: chia – nhân – trừ, sau đó hạ chữ số tiếp theo xuống.

  • Nếu chữ số hàng trăm nhỏ hơn số chia thì lấy cả hai chữ số đầu để chia (ví dụ 245 : 6 thì chia 24 chục cho 6).
  • Nếu sau khi hạ chữ số mà số đó nhỏ hơn số chia thì viết 0 vào thương rồi hạ tiếp (ví dụ 624 : 6 = 104).
  • Số dư luôn nhỏ hơn số chia. Thử lại: thương × số chia + số dư = số bị chia.

Mẹo nhớ: "Chia xong nhớ nhân lại, trừ rồi mới hạ số sau". Nhiều bạn quên bước trừ nên hạ nhầm số.

Giải toán lớp 3 trang 73 Tập 1

Xem thêm bản chi tiết: Giải toán lớp 3 trang 73 Tập 1.

Thực hành 1: Đặt tính rồi tính

Cách làm: đặt tính phép chia, rồi chia từ hàng trăm đến hàng đơn vị. Vì các số trong đề là hình ảnh nên dưới đây là một ví dụ tự đặt để em nắm quy trình.

Ví dụ: 756 : 3

  • Chia 7 trăm cho 3 được 2 (trăm), 2 × 3 = 6, 7 − 6 = 1. Hạ 5 được 15.
  • 15 chia 3 được 5 (chục), 5 × 3 = 15, 15 − 15 = 0. Hạ 6 được 6.
  • 6 chia 3 được 2, 2 × 3 = 6, 6 − 6 = 0.

Vậy 756 : 3 = 252. Thử lại: 252 × 3 = 756 (đúng).

Giải toán lớp 3 trang 74 Tập 1

Bản đầy đủ từng câu: Giải toán lớp 3 trang 74 Tập 1.

Thực hành 2: Tính (theo mẫu)

Bài này có phép chia có dư. Em làm đúng như mẫu trong sách: đặt tính, chia, ghi thương và số dư.

Ví dụ tự đặt: 937 : 3

  • 9 : 3 = 3, viết 3 (trăm).
  • Hạ 3: 3 : 3 = 1, viết 1 (chục).
  • Hạ 7: 7 : 3 = 2, dư 1.

937 : 3 = 312 (dư 1). Thử lại: 312 × 3 + 1 = 937. Số dư 1 nhỏ hơn 3 nên hợp lệ.

Luyện tập 1: Tính nhẩm

Ý tưởng: chia số tròn trăm, tròn chục bằng cách chia "số chục" hoặc "số trăm". Như đề đã gợi ý: 210 : 7 = 21 chục : 7 = 3 chục, nên 210 : 7 = 30.

Làm tương tự với các phép tính còn lại. Ví dụ tự đặt:

Phép tính Nghĩ Kết quả
480 : 6 48 chục : 6 = 8 chục 80
360 : 4 36 chục : 4 = 9 chục 90
800 : 4 8 trăm : 4 = 2 trăm 200

Luyện tập 2: Số?

Bài này không phải chia mà là đổi đơn vị. Em dùng các mối quan hệ: 10 dm = 1 m; 100 cm = 1 m; 1 giờ = 60 phút. Chú ý đổi theo đúng chiều: từ đơn vị lớn sang nhỏ thì nhân, từ nhỏ sang lớn thì chia.

Ví dụ tự đặt: 1 giờ = 60 phút; nếu chia đều 1 giờ cho 3 việc thì mỗi việc 60 : 3 = 20 phút.

Luyện tập 3: Hoàn thành các câu nói

Bình vẽ tranh trong 45 phút, An vẽ trong 1 giờ.

  • Đổi 1 giờ = 60 phút.
  • Hiệu thời gian: 60 − 45 = 15 (phút).

a) Bạn An vẽ lâu hơn bạn Bình là 15 phút.
b) Bạn Bình vẽ nhanh hơn bạn An là 15 phút.

Lỗi hay gặp: lấy 60 − 45 nhưng quên đổi giờ ra phút, hoặc nhầm "lâu hơn" với "nhanh hơn". Người dùng nhiều thời gian hơn là người vẽ lâu hơn. Tham khảo: Luyện tập 3 trang 74.

Luyện tập 4: Tính rồi cho biết phép chia nào có thương là số tròn chục

Các phép chia trong bài: 881 : 8; 633 : 9; 180 : 6; 804 : 5. Ta tính từng phép:

Phép chia Cách chia Kết quả
881 : 8 88 : 8 = 11; hạ 1, 1 : 8 = 0 dư 1 110 (dư 1)
633 : 9 63 : 9 = 7; hạ 3, 3 : 9 = 0 dư 3 70 (dư 3)
180 : 6 18 : 6 = 3; hạ 0, 0 : 6 = 0 30
804 : 5 8 : 5 = 1 dư 3; 30 : 5 = 6; 4 : 5 = 0 dư 4 160 (dư 4)

Cả bốn thương (110, 70, 30, 160) đều có chữ số hàng đơn vị là 0 nên đều là số tròn chục. Chú ý: "thương tròn chục" không đòi hỏi phép chia phải hết; 881 : 8 vẫn dư 1.

Luyện tập 5: Tính (thứ tự thực hiện phép tính)

  • Có dấu ngoặc: làm trong ngoặc trước.
  • Có cộng, trừ, nhân, chia: nhân, chia trước; cộng, trừ sau.
  • Chỉ có nhân, chia: làm từ trái sang phải.

Ví dụ tự đặt:

  • (126 + 24) : 5 = 150 : 5 = 30
  • 84 : 4 + 15 = 21 + 15 = 36
  • 120 : 4 × 2 = 30 × 2 = 60

Luyện tập 6: Ngọc cắt 6 m dây thành 8 sợi bằng nhau

Đề hỏi mỗi sợi dài bao nhiêu xăng-ti-mét nên phải đổi mét sang xăng-ti-mét trước.

Tóm tắt: 8 sợi dây: 6 m; 1 sợi dây: … cm?

Bài giải
Đổi 6 m = 600 cm.
Độ dài mỗi sợi dây là: 600 : 8 = 75 (cm).
Đáp số: 75 cm.

Kiểm tra: 75 × 8 = 600. Xem thêm: Luyện tập 6 trang 74.

Luyện tập 7: Ông Bảy thả 188 con cá vào 5 bể

Thả đều nghĩa là chia đều; số cá dư thả thêm vào bể cuối cùng.

Bài giải
Ta có 188 : 5 = 37 (dư 3): mỗi bể 37 con, còn dư 3 con.
Bể cuối cùng có: 37 + 3 = 40 (con).
Đáp số: 40 con.

Kiểm tra: 4 bể × 37 + 40 = 148 + 40 = 188 (con). Đúng. Xem thêm: Luyện tập 7 trang 74.

Giải toán lớp 3 trang 75 Tập 1

Bản chi tiết: Giải toán lớp 3 trang 75 Tập 1.

Vui học: Giúp Mai và Bình tìm ba lô

Em thực hiện từng phép chia ghi trên đường đi, sau đó phân loại chia hết (số dư bằng 0) và chia có dư. Mai và Bình đi theo các ô thuộc loại phép chia mà đề yêu cầu để đến đúng ba lô.

Ví dụ phân loại tự đặt: 456 : 4 = 114 (chia hết); 457 : 4 = 114 dư 1 (chia có dư).

Khám phá: Số?

Sải cánh chim hải âu lữ hành là 360 cm; giảm một nửa thì được sải cánh chim thiên nga.

  • Sải cánh chim thiên nga: 360 : 2 = 180 (cm).
  • Mỗi ngày hải âu lữ hành bay 400 km, gấp 4 lần chim thiên nga, nên chim thiên nga bay: 400 : 4 = 100 (km).

Đáp án: 180 cm và 100 km. Mẹo: "giảm một nửa" = chia 2; "gấp 4 lần" thì tìm số bé bằng cách chia 4. Xem thêm: Khám phá trang 75.

Những lỗi sai thường gặp khi chia số có ba chữ số

  1. Quên viết 0 vào thương. Ví dụ 624 : 6: chia 6 trăm được 1; hạ 2, 2 : 6 = 0 nên phải viết 0; hạ 4, 24 : 6 = 4. Thương đúng là 104, không phải 14.
  2. Số dư lớn hơn hoặc bằng số chia. Nếu dư ≥ số chia thì em chia chưa hết, cần tăng thương lên.
  3. Quên đổi đơn vị trong bài toán có lời văn (6 m ra cm, 1 giờ ra phút).
  4. Bỏ bước trừ nên hạ nhầm số.

Bài luyện tập thêm (có đáp án)

  1. Đặt tính rồi tính: 672 : 3 và 905 : 4.
    Đáp án: 672 : 3 = 224; 905 : 4 = 226 (dư 1). Thử lại: 224 × 3 = 672; 226 × 4 + 1 = 905.
  2. Một cửa hàng có 450 kg gạo, chia đều vào 6 bao. Mỗi bao có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
    Đáp án: 450 : 6 = 75 (kg).
  3. Tính nhẩm: 540 : 6 và 320 : 8.
    Đáp án: 540 : 6 = 90 (54 chục : 6 = 9 chục); 320 : 8 = 40 (32 chục : 8 = 4 chục).

Xem thêm các bài cùng chủ đề

Câu hỏi thường gặp

Toán lớp 3 trang 74 có những bài nào?

Trang 74 Toán 3 Tập 1 Chân trời sáng tạo gồm Thực hành 2 và Luyện tập 1 đến 7: chia có dư theo mẫu, tính nhẩm, đổi đơn vị, bài toán về thời gian, thương tròn chục, tính giá trị biểu thức và hai bài toán có lời văn.

Mỗi sợi dây dài bao nhiêu cm khi cắt 6 m thành 8 sợi bằng nhau?

Đổi 6 m = 600 cm, rồi lấy 600 : 8 = 75. Mỗi sợi dây dài 75 cm.

Bể cuối cùng của ông Bảy có bao nhiêu con cá?

188 : 5 = 37 dư 3, nên mỗi bể có 37 con. Số cá dư 3 con thả vào bể cuối, vậy bể cuối có 37 + 3 = 40 con.

Làm sao biết kết quả phép chia có dư là đúng?

Em thử lại bằng cách lấy thương nhân số chia rồi cộng số dư, kết quả phải bằng số bị chia. Đồng thời số dư phải nhỏ hơn số chia.