Trả lời nhanh
Phương trình 2·102x = 30 tương đương 102x = 15, lấy logarit thập phân hai vế được 2x = log 15, nên x = (log 15)/2 = log √15 ≈ 0,588. Nếu đề của em là 2·102x − 3 = 0 thì 102x = 3/2 và x = (1/2)·log 1,5 ≈ 0,088. Mấu chốt là cô lập lũy thừa 102x trước, rồi mới lấy logarit.
Đề bài
Giải phương trình: 2·102x = 30.
Lưu ý: đường dẫn của bài viết không giữ được dấu “=” và dấu “−”, nên đề có thể được ghi là 2·102x − 3 = 0. Bài viết giải cả hai trường hợp; cách làm hoàn toàn giống nhau.
Lời giải chi tiết
Bước 1. Cô lập lũy thừa
Chia hai vế cho 2: 102x = 15.
Bước 2. Lấy logarit cơ số 10 hai vế
Vì 15 > 0 nên phương trình có nghiệm. Áp dụng: au = b (với a > 0, a ≠ 1, b > 0) tương đương u = logab. Ta được 2x = log 15.
Bước 3. Tìm x
x = (log 15)/2. Có thể viết gọn x = log √15, vì (1/2)·log 15 = log 151/2. Giá trị gần đúng: log 15 ≈ 1,1761, nên x ≈ 0,588.
Kết luận: phương trình có nghiệm duy nhất x = (log 15)/2.
Kiểm tra lại
Thay x = (log 15)/2: 2x = log 15, nên 102x = 10log 15 = 15 và 2·15 = 30. Đúng với vế phải.
Nếu muốn biểu diễn nghiệm qua log 2 và log 3, em dùng log 15 = log 3 + log 5 = log 3 + 1 − log 2, suy ra x = (1 + log 3 − log 2)/2.
Trường hợp đề là 2·102x − 3 = 0
- Chuyển vế: 2·102x = 3, suy ra 102x = 3/2.
- Lấy logarit thập phân: 2x = log(3/2) = log 3 − log 2.
- Vậy x = (1/2)·log 1,5 ≈ 0,088.
Kiểm tra: 102x = 10log 1,5 = 1,5 và 2·1,5 − 3 = 0. Đúng.
Mở rộng: bất phương trình 2·102x > 30
Cùng các bước biến đổi, ta có 102x > 15. Vì cơ số 10 lớn hơn 1, hàm số y = 10t đồng biến, nên khi lấy logarit thập phân hai vế, chiều bất đẳng thức được giữ nguyên: 2x > log 15, tức x > (log 15)/2. Ngược lại, 2·102x < 30 cho x < (log 15)/2. Nếu cơ số nằm giữa 0 và 1 (chẳng hạn 0,5x), em phải đổi chiều bất đẳng thức khi lấy logarit cùng cơ số đó.
Để kiểm tra nhanh bằng máy tính cầm tay, em nhập biểu thức 2×10^(2X) − 30, dùng chức năng tính giá trị (CALC) với X = 0,588: kết quả gần bằng 0 là nghiệm đúng.
Phương pháp giải phương trình mũ cơ bản
Dạng ax = b (a > 0, a ≠ 1):
- Nếu b ≤ 0: phương trình vô nghiệm, vì ax luôn dương.
- Nếu b > 0: phương trình có nghiệm duy nhất x = logab.
Với các phương trình phức tạp hơn, em thường dùng một trong ba hướng:
| Hướng giải | Khi nào dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đưa về cùng cơ số | Hai vế viết được thành lũy thừa của cùng một số | 4x = 2x+3 ⇔ 22x = 2x+3 |
| Lấy logarit hai vế | Cơ số khác nhau hoặc vế phải không phải lũy thừa “đẹp” | 2·102x = 30 ⇔ 2x = log 15 |
| Đặt ẩn phụ | Xuất hiện a2x và ax cùng lúc | 4x − 3·2x + 2 = 0, đặt t = 2x > 0 |
Ví dụ tương tự có lời giải
Các ví dụ dưới đây là bài luyện thêm cùng dạng, không phải các câu còn lại của đề gốc.
Ví dụ 1. Giải 3x − 1 = 27.
Lời giải: 27 = 33 nên x − 1 = 3, x = 4.
Ví dụ 2. Giải 52x = 7.
Lời giải: 2x = log57, nên x = (1/2)·log57 ≈ 0,605.
Ví dụ 3. Giải 4x = 2x + 3.
Lời giải: 4x = 22x, nên 22x = 2x + 3, suy ra 2x = x + 3, x = 3.
Ví dụ 4. Giải e2x = 5.
Lời giải: Lấy logarit tự nhiên: 2x = ln 5, x = (ln 5)/2 ≈ 0,805.
Ví dụ 5. Giải 4x − 3·2x + 2 = 0.
Lời giải: Đặt t = 2x (t > 0), phương trình thành t2 − 3t + 2 = 0, có nghiệm t = 1 hoặc t = 2 (đều dương). Với t = 1 thì x = 0; với t = 2 thì x = 1. Tập nghiệm S = {0; 1}.
Ví dụ 6. Giải 2x = 3x − 1.
Lời giải: Lấy ln hai vế: x·ln 2 = (x − 1)·ln 3, suy ra x(ln 3 − ln 2) = ln 3, x = ln 3 / ln(3/2) ≈ 2,71.
Ví dụ 7. Giải 10x + 2 = 0.
Lời giải: 10x = −2 < 0, phương trình vô nghiệm.
Những lỗi thường gặp
- Lấy logarit khi chưa cô lập lũy thừa: viết log(2·102x) = 2·2x là sai. Đúng phải là log(2·102x) = log 2 + 2x. Nếu đi theo cách này, em vẫn ra 2x = log 30 − log 2 = log 15.
- Nhầm 102x với (102)·x hay 20x: 2x là số mũ, phải dùng logarit để “hạ” xuống.
- Quên chia cho 2 ở bước cuối: từ 2x = log 15 nhiều em kết luận luôn x = log 15 ≈ 1,176.
- Làm tròn quá sớm: nên giữ dạng chính xác (log 15)/2 trong kết luận, chỉ ghi giá trị gần đúng khi đề yêu cầu.
Bài tập tự luyện
- 3·10x = 50. Đáp án: x = log(50/3) ≈ 1,222.
- 103x = 4. Đáp án: x = (log 4)/3 ≈ 0,201.
- 9x − 4·3x + 3 = 0. Đáp án: x = 0 hoặc x = 1.
- 2x² − x = 4. Đáp án: x = −1 hoặc x = 2.
Câu hỏi thường gặp
Phương trình 10^(2x) = 15 có mấy nghiệm?
Có đúng một nghiệm x = (log 15)/2 ≈ 0,588, vì hàm số 10^(2x) đồng biến và nhận mọi giá trị dương.
Khi nào phương trình mũ a^x = b vô nghiệm?
Khi b ≤ 0, vì lũy thừa a^x với a > 0 luôn nhận giá trị dương.
Nên lấy logarit cơ số nào để giải 2·10^(2x) = 30?
Nên lấy logarit thập phân (cơ số 10) vì cơ số của lũy thừa là 10, khi đó log 10^(2x) = 2x rất gọn.
Có thể viết nghiệm x = (log 15)/2 dưới dạng khác không?
Có, x = log √15, hoặc x = (1 + log 3 − log 2)/2; các cách viết này bằng nhau.