20 câu trắc nghiệm Lịch sử 11 Bài 5 Chân trời sáng tạo có đáp án

Trả lời nhanh

Đáp án 20 câu theo thứ tự: 1B, 2C, 3D, 4A, 5B, 6D, 7B, 8B, 9B, 10C, 11A, 12D, 13C, 14A, 15D, 16C, 17A, 18B, 19D, 20C. Mạch kiến thức xuyên suốt: phương Tây xâm nhập bằng buôn bán, truyền giáo rồi xâm lược; cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, chỉ còn Xiêm giữ được độc lập tương đối.

Tóm tắt kiến thức cần nhớ trước khi làm bài

Bài 5 xoay quanh ba câu hỏi: vì sao phương Tây nhắm tới Đông Nam Á, họ xâm lược theo trình tự nào và cai trị ra sao. Bạn nên nắm chắc ba ý này rồi mới luyện đề, vì phần lớn câu trắc nghiệm đều rơi vào đó.

  • Bối cảnh: đầu thế kỉ XVI, nhiều quốc gia phong kiến Đông Nam Á suy thoái; trong khi đó khu vực giàu hương liệu, khoáng sản, lại nằm trên tuyến hàng hải nối phương Đông với phương Tây.
  • Thủ đoạn: thời gian đầu là buôn bán, truyền giáo, lập thương điểm; sau đó chuyển sang dùng vũ lực, kí hiệp ước bất bình đẳng.
  • Cai trị: kinh tế thì vơ vét tài nguyên, nhân công; chính trị thì “chia để trị”, lợi dụng giai cấp thống trị bản địa; văn hoá – xã hội thì truyền giáo, hạn chế giáo dục.

Bảng tổng hợp: nước nào bị thực dân nào thống trị?

Thực dân Khu vực bị xâm chiếm Điểm cần nhớ
Bồ Đào Nha Ma-lắc-ca; Đông Ti-mo Chiếm Ma-lắc-ca năm 1511, mở đầu quá trình xâm lược Đông Nam Á
Tây Ban Nha Phi-líp-pin Thống trị từ giữa thế kỉ XVI đến năm 1898
Hà Lan In-đô-nê-xi-a Xâm nhập từ đầu thế kỉ XVII, hoàn thành chiếm đóng vào đầu thế kỉ XX
Anh Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Xin-ga-po Mi-an-ma bị sáp nhập vào Ấn Độ thuộc Anh năm 1886
Pháp Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia Lập Liên bang Đông Dương năm 1887 (Lào gia nhập năm 1899)
Mỹ Phi-líp-pin Tiếp quản từ Tây Ban Nha sau chiến tranh năm 1898
Không bị biến thành thuộc địa Xiêm Vẫn độc lập tương đối nhưng lệ thuộc nhiều mặt vào Anh, Pháp

Phần 1. 20 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích

Câu 1

Từ giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin bị thực dân nào xâm chiếm và thống trị trước tiên?

A. Thực dân Anh. B. Thực dân Tây Ban Nha. C. Thực dân Pháp. D. Thực dân Bồ Đào Nha.

Đáp án: B. Tây Ban Nha xâm chiếm Phi-líp-pin từ giữa thế kỉ XVI. Đến năm 1898, sau chiến tranh Mỹ – Tây Ban Nha, quần đảo này mới rơi vào tay Mỹ. Anh và Pháp không có vai trò ở đây.

Câu 2

Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á là thuộc địa của Mỹ?

A. Việt Nam. B. In-đô-nê-xi-a. C. Phi-líp-pin. D. Cam-pu-chia.

Đáp án: C. Phi-líp-pin là thuộc địa duy nhất của Mỹ trong khu vực. Việt Nam và Cam-pu-chia thuộc Pháp, In-đô-nê-xi-a thuộc Hà Lan.

Câu 3

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập?

A. Phi-líp-pin. B. Lào. C. Cam-pu-chia. D. Xiêm.

Đáp án: D. Xiêm là nước duy nhất không trở thành thuộc địa. Ba phương án còn lại đều đã bị phương Tây (Mỹ, Pháp) đặt ách thống trị.

Câu 4

Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp cơ bản hoàn thành xâm lược những quốc gia nào ở Đông Nam Á?

A. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia. B. Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a. C. Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Lào. D. Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào.

Đáp án: A. Ba nước trên bán đảo Đông Dương thuộc ảnh hưởng của Pháp. Các phương án khác đều lẫn nước thuộc Anh, Hà Lan hoặc Mỹ.

Câu 5

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, Ma-lai-xi-a và Mi-an-ma trở thành thuộc địa của:

A. Thực dân Pháp. B. Thực dân Anh. C. Thực dân Hà Lan. D. Thực dân Tây Ban Nha.

Đáp án: B. Anh chiếm bán đảo Mã Lai, Mi-an-ma và một phần đảo Booc-nê-ô. Mẹo nhớ: Anh nắm các vùng quanh Ấn Độ và eo biển Ma-lắc-ca.

Câu 6

Đến đầu thế kỉ XVI, nhiều quốc gia phong kiến Đông Nam Á bước vào giai đoạn nào?

A. Hình thành. B. Phát triển. C. Phát triển đến đỉnh cao. D. Khủng hoảng, suy thoái.

Đáp án: D. Sự suy yếu bên trong tạo điều kiện cho phương Tây xâm nhập. Đây là nguyên nhân chủ quan; “giàu tài nguyên” là nguyên nhân khách quan thu hút họ.

Câu 7

Thời gian đầu, các nước tư bản phương Tây xâm nhập Đông Nam Á chủ yếu bằng thủ đoạn nào?

A. Khống chế chính trị, ép kí hiệp ước bất bình đẳng. B. Buôn bán và truyền giáo. C. Truyền bá học thuyết “Đại Đông Á”. D. Dùng vũ lực thôn tính đất đai.

Đáp án: B. Họ lập thương điểm để giao thương, đồng thời truyền đạo để chuẩn bị xâm lược. Phương án A, D là giai đoạn sau; phương án C là thuyết của Nhật Bản ở thế kỉ XX, sai thời gian.

Câu 8

Vì sao Đông Nam Á hải đảo là nơi đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây?

A. Đất rộng, dân thưa. B. Có nguồn hương liệu, hàng hoá phong phú và nhiều thương cảng trên tuyến biển huyết mạch. C. Không có nhà nước phong kiến quản lí. D. Là điểm xuất phát duy nhất của con đường tơ lụa trên biển.

Đáp án: B. Hồ tiêu, đinh hương, nhục đậu khấu rất có giá ở châu Âu. A và C không đúng thực tế; D quá tuyệt đối (“duy nhất”).

Câu 9

Sự kiện nào mở đầu quá trình xâm nhập, xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây?

A. Mỹ đánh chiếm Phi-líp-pin. B. Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca. C. Pháp tấn công Đà Nẵng. D. Anh sáp nhập Mi-an-ma vào Ấn Độ.

Đáp án: B. Năm 1511 Bồ Đào Nha chiếm Ma-lắc-ca. Các sự kiện A, C, D đều xảy ra vào thế kỉ XIX, muộn hơn nhiều.

Câu 10

Quốc gia nào bị Hà Lan thống trị lâu dài từ đầu thế kỉ XVII?

A. Phi-líp-pin. B. Ma-lai-xi-a. C. In-đô-nê-xi-a. D. Mi-an-ma.

Đáp án: C. Hà Lan lập Công ty Đông Ấn rồi biến quần đảo In-đô-nê-xi-a thành “Đông Ấn Hà Lan”. Phi-líp-pin thuộc Tây Ban Nha – Mỹ, hai nước còn lại thuộc Anh.

Câu 11

Năm 1887, Liên bang Đông Dương được thực dân Pháp thành lập, lúc đầu gồm:

A. Việt Nam và Cam-pu-chia. B. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia. C. Việt Nam và Lào. D. Lào và Cam-pu-chia.

Đáp án: A. Lào chỉ bị đưa vào Liên bang năm 1899. Đây là chi tiết dễ nhầm, nhiều bạn chọn B vì nghĩ “Đông Dương là ba nước”.

Câu 12

Vì sao Xiêm giữ được độc lập tương đối trong khi các nước xung quanh bị biến thành thuộc địa?

A. Quân đội Xiêm đánh bại cả Anh và Pháp. B. Được Mỹ bảo hộ. C. Nằm xa các tuyến thương mại quốc tế. D. Thực hiện cải cách, ngoại giao mềm dẻo và là vùng đệm giữa hai thế lực Anh – Pháp.

Đáp án: D. Các vua Xiêm cải cách nhiều mặt và khéo léo cân bằng giữa Anh và Pháp. A, B, C đều không đúng sự thực. Lưu ý: độc lập của Xiêm chưa trọn vẹn vì vẫn phụ thuộc kinh tế.

Câu 13

Năm nào Pháp buộc triều đình Cam-pu-chia chấp nhận quyền bảo hộ của Pháp?

A. 1858. B. 1884. C. 1863. D. 1887.

Đáp án: C. Năm 1863 Cam-pu-chia trở thành xứ bảo hộ. Năm 1858 là mốc Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng, 1884 là hiệp ước Pa-tơ-nốt với Việt Nam, 1887 là lập Liên bang Đông Dương.

Câu 14

Mục đích chủ yếu của chính sách kinh tế mà thực dân thi hành ở Đông Nam Á là gì?

A. Vơ vét tài nguyên, bóc lột nhân công, biến thuộc địa thành thị trường tiêu thụ hàng hoá chính quốc. B. Giúp thuộc địa công nghiệp hoá hoàn chỉnh. C. Xoá bỏ hoàn toàn quan hệ phong kiến. D. Khuyến khích kinh tế dân tộc phát triển độc lập.

Đáp án: A. Đồn điền, hầm mỏ, giao thông đều phục vụ khai thác. Các phương án B, C, D nói về lợi ích của thuộc địa – trái bản chất chính sách thực dân.

Câu 15

Chính sách “chia để trị” của thực dân ở Đông Nam Á nhằm mục đích gì?

A. Xây dựng khối đoàn kết giữa các dân tộc. B. Trao quyền tự trị cho thuộc địa. C. Nâng cao dân trí. D. Chia rẽ các dân tộc, tôn giáo để dễ cai trị và ngăn phong trào đoàn kết chống thực dân.

Đáp án: D. Thực dân kích động mâu thuẫn tộc người, tôn giáo, vùng miền. Ba phương án còn lại ngược hẳn với ý nghĩa cụm từ này.

Câu 16

Hệ quả khách quan về kinh tế – xã hội của quá trình thực dân thống trị ở Đông Nam Á là:

A. Chế độ phong kiến được củng cố mạnh. B. Nền kinh tế tự cung tự cấp lớn mạnh hơn. C. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa du nhập, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới như công nhân, tư sản, tiểu tư sản. D. Các nước giành độc lập ngay lập tức.

Đáp án: C. Đây là tác động khách quan ngoài ý muốn của thực dân; chính các lực lượng mới này về sau tham gia phong trào giải phóng dân tộc. Cần nhớ: đó không phải “công lao khai hoá” của thực dân.

Câu 17

Năm 1886, thực dân Anh sáp nhập Mi-an-ma vào:

A. Ấn Độ thuộc Anh. B. Liên bang Đông Dương. C. Đông Ấn Hà Lan. D. Liên bang Mã Lai.

Đáp án: A. Sau ba cuộc chiến tranh Anh – Miến, Mi-an-ma bị coi như một tỉnh của Ấn Độ thuộc Anh. B là của Pháp, C của Hà Lan.

Câu 18

Phi-líp-pin được Tây Ban Nha nhượng cho Mỹ theo hiệp ước nào?

A. Hiệp ước Nam Kinh. B. Hiệp ước Pa-ri (1898). C. Hiệp ước Pa-tơ-nốt. D. Hiệp ước Véc-xai.

Đáp án: B. Hiệp ước Pa-ri năm 1898 kết thúc chiến tranh Mỹ – Tây Ban Nha. Hiệp ước Nam Kinh liên quan Trung Quốc, Pa-tơ-nốt liên quan Việt Nam, Véc-xai ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

Câu 19

Nguyên nhân chủ yếu khiến thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á là gì?

A. Muốn truyền bá văn minh cho người dân bản địa. B. Do lời mời của các vua Đông Nam Á. C. Để tìm nơi định cư cho dân cư châu Âu. D. Nhu cầu thị trường, nguyên liệu, nhân công của chủ nghĩa tư bản và sự suy yếu của các nước phong kiến Đông Nam Á.

Đáp án: D. Câu này kết hợp cả nguyên nhân bên ngoài lẫn bên trong. A thường là lời biện minh của thực dân, không phải nguyên nhân thật.

Câu 20

Đông Ti-mo (Đông Timor) trong lịch sử cận đại chủ yếu bị thực dân nào thống trị?

A. Hà Lan. B. Anh. C. Bồ Đào Nha. D. Tây Ban Nha.

Đáp án: C. Bồ Đào Nha chiếm đóng Đông Ti-mo từ thế kỉ XVI. Phần lớn quần đảo còn lại của In-đô-nê-xi-a thuộc Hà Lan, nên hai nước này dễ bị nhầm lẫn.

Mẹo nhớ nhanh

  • “Tây – Mỹ – Phi”: Tây Ban Nha rồi Mỹ gắn với Phi-líp-pin.
  • “Hà – In”: Hà Lan gắn với In-đô-nê-xi-a.
  • “Anh – Mã – Miến”: Anh gắn với Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma (và Xin-ga-po).
  • “Pháp – Đông Dương”: ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
  • Xiêm: nước duy nhất không thành thuộc địa, nhưng vẫn phụ thuộc.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm thứ tự: cho rằng thực dân dùng vũ lực ngay từ đầu, trong khi giai đoạn đầu là buôn bán, truyền giáo.
  • Nhầm Liên bang Đông Dương 1887 có đủ ba nước.
  • Viết “Xiêm hoàn toàn độc lập”. Đề thường dùng cụm “vẫn giữ được độc lập”, nhưng hiểu là độc lập tương đối.
  • Gán nhầm Phi-líp-pin cho Hà Lan hoặc Anh vì cùng là đảo.

Luyện thêm: hai câu hỏi ngắn tự kiểm tra

  1. Nêu hai chính sách cai trị về kinh tế của thực dân ở Đông Nam Á. Gợi ý: chiếm đất lập đồn điền, khai thác khoáng sản, đánh thuế nặng; xây dựng giao thông, cảng biển phục vụ vận chuyển tài nguyên.
  2. Vì sao nói tác động của thực dân mang tính hai mặt? Gợi ý: một mặt gây đói nghèo, mất chủ quyền; mặt khác du nhập quan hệ sản xuất tư bản và tạo ra các giai cấp mới, trở thành lực lượng của phong trào giải phóng dân tộc.

Tài liệu cùng bài học

  • Lý thuyết Lịch sử 11 Bài 5
  • Giải SGK Lịch sử 11 Bài 5
  • Giải SBT Lịch sử 11 Bài 5
  • Trắc nghiệm Bài 4: Chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay
  • Trắc nghiệm Bài 6: Hành trình đi đến độc lập dân tộc ở Đông Nam Á

Câu hỏi thường gặp

Trắc nghiệm Sử 11 Bài 5 Chân trời sáng tạo gồm những nội dung chính nào?

Gồm bối cảnh phương Tây xâm nhập Đông Nam Á, thủ đoạn xâm lược theo từng giai đoạn, nước nào thuộc thực dân nào, chính sách cai trị về kinh tế, chính trị, văn hoá – xã hội và hệ quả của nó.

Nước nào ở Đông Nam Á không bị biến thành thuộc địa?

Xiêm (nay là Thái Lan) giữ được độc lập tương đối nhờ cải cách và ngoại giao mềm dẻo, lại nằm giữa vùng ảnh hưởng của Anh và Pháp, dù vẫn bị lệ thuộc nhiều mặt.

Sự kiện nào mở đầu quá trình xâm lược Đông Nam Á của phương Tây?

Việc Bồ Đào Nha chiếm Ma-lắc-ca năm 1511 được xem là mở đầu quá trình xâm nhập, xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây.

Làm sao nhớ nhanh nước nào thuộc thực dân nào?

Ghép cặp: Tây Ban Nha rồi Mỹ với Phi-líp-pin, Hà Lan với In-đô-nê-xi-a, Anh với Ma-lai-xi-a và Mi-an-ma, Pháp với Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.