22 câu trắc nghiệm Lịch sử 11 Bài 6 Cánh diều có đáp án, giải thích chi tiết

Trả lời nhanh

Bài 6 xoay quanh hai mạch chính: phong trào chống thực dân từ thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX (Indonesia, Philippines, Myanmar, Campuchia, Lào, Việt Nam) và làn sóng giành độc lập từ năm 1945. Nhớ các mốc: Indonesia 17-8-1945, Việt Nam 2-9-1945, Lào 12-10-1945, Philippines 1946, Myanmar 1948, Campuchia 1953, Malaysia 1957, Singapore 1965, Đông Timor 2002.

Dưới đây là 22 câu trắc nghiệm từ nhận biết đến vận dụng, mỗi câu đều có đáp án và lời giải thích vì sao chọn, vì sao loại. Em nên đọc phần tóm tắt và bảng mốc thời gian trước, sau đó tự làm rồi mới đối chiếu đáp án. Nếu cần ôn sâu hơn, xem thêm lý thuyết và phần giải SGK ở các liên kết cuối bài.

Tóm tắt kiến thức trọng tâm Bài 6

  • Thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX: các nước Đông Nam Á bị thực dân phương Tây xâm lược, nhân dân đứng lên chống lại bằng nhiều hình thức: khởi nghĩa vũ trang do quý tộc, nhà sư, nông dân lãnh đạo, về sau là phong trào có tổ chức theo khuynh hướng dân tộc, dân chủ tư sản và vô sản.
  • Năm 1945: Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, chính quyền thực dân bị suy yếu, tạo thời cơ để Indonesia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập.
  • Sau 1945: các nước còn lại giành độc lập bằng nhiều con đường – đấu tranh vũ trang, đấu tranh chính trị, thương lượng. Đông Nam Á bước vào thời kì độc lập, tự chủ.
  • Thái Lan là nước duy nhất không bị biến thành thuộc địa, nhưng vẫn lệ thuộc nhiều mặt vào các nước lớn.

Bảng mốc thời gian giành độc lập

Quốc gia Mốc tiêu biểu Ghi chú
Indonesia 17-8-1945 Tuyên bố độc lập; sau đó kháng chiến chống Hà Lan quay lại, được công nhận năm 1949
Việt Nam 2-9-1945 Sau Cách mạng tháng Tám, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Lào 12-10-1945 Chính phủ Lào Ít-xa-la ra mắt, tuyên bố độc lập
Philippines 1946 Mỹ trao trả độc lập nhưng vẫn giữ nhiều đặc quyền
Myanmar 1948 Thoát khỏi ách thống trị của Anh
Campuchia 1953 Pháp phải trao trả độc lập
Malaysia 1957 Liên bang Mã Lai giành độc lập từ Anh
Singapore 1965 Tách khỏi Liên bang Malaysia, thành quốc gia độc lập
Brunei 1984 Chấm dứt quan hệ bảo hộ với Anh
Đông Timor 2002 Trở thành quốc gia độc lập sau thời gian chuyển tiếp dưới sự bảo trợ của Liên hợp quốc

22 câu trắc nghiệm có đáp án

Câu 1. Cuộc khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô (1825 – 1830) là phong trào chống thực dân nào?

A. Tây Ban Nha. B. Anh. C. Hà Lan. D. Pháp.

Đáp án: C. Đây là cuộc khởi nghĩa ở đảo Gia-va (Indonesia). Thực dân Hà Lan là kẻ thống trị Indonesia nên A, B, D sai. Khởi nghĩa thất bại nhưng gây tổn thất nặng cho chính quyền thực dân.

Câu 2. Cuộc khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha (1861 – 1892) diễn ra ở quốc gia nào?

A. Lào. B. Campuchia. C. Thái Lan. D. Myanmar.

Đáp án: B. Si-vô-tha là hoàng thân Campuchia, lãnh đạo nhân dân chống Pháp trong thời gian dài. Thái Lan không bị thực dân hóa nên C loại ngay.

Câu 3. Cuộc khởi nghĩa của Ông Kẹo và Com-ma-đam (1901 – 1937) diễn ra ở đâu, chống kẻ thù nào?

A. Lào, chống thực dân Pháp. B. Campuchia, chống thực dân Pháp. C. Myanmar, chống thực dân Anh. D. Indonesia, chống thực dân Hà Lan.

Đáp án: A. Đây là phong trào lớn, kéo dài của các dân tộc ở Lào. Mẹo nhớ: Ông Kẹo – Com-ma-đam gắn với cao nguyên Bô-lô-ven, vùng Nam Lào.

Câu 4. Cuộc khởi nghĩa năm 1896 ở Philippines chống thực dân Tây Ban Nha do tổ chức nào lãnh đạo?

A. Hội Duy tân. B. Đảng Dân tộc. C. Liên đoàn Tự do nhân dân chống phát xít. D. Hội Ka-ti-pu-nan.

Đáp án: D. Ka-ti-pu-nan là tổ chức yêu nước bí mật, chuẩn bị và phát động khởi nghĩa. Hội Duy tân gắn với Việt Nam, Liên đoàn Tự do nhân dân chống phát xít gắn với Myanmar, nên không phù hợp.

Câu 5. Cuộc khởi nghĩa nông dân do Sa-ya Sơn lãnh đạo (1930 – 1931) diễn ra ở nước nào?

A. Indonesia. B. Myanmar. C. Philippines. D. Campuchia.

Đáp án: B. Sa-ya Sơn lãnh đạo nông dân Myanmar chống ách cai trị của thực dân Anh, bùng nổ trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới.

Câu 6. Năm 1927, Xu-các-nô và những người cùng chí hướng thành lập tổ chức nào ở Indonesia?

A. Đảng Cộng sản Indonesia. B. Liên minh Hồi giáo. C. Đảng Dân tộc Indonesia. D. Mặt trận Dân chủ.

Đáp án: C. Đảng Dân tộc Indonesia chủ trương giành độc lập dân tộc, thể hiện bước phát triển của phong trào theo khuynh hướng dân tộc tư sản. Đừng nhầm với Đảng Cộng sản Indonesia, thành lập từ năm 1920.

Câu 7. Quốc gia nào ở Đông Nam Á không bị biến thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

A. Thái Lan. B. Philippines. C. Malaysia. D. Việt Nam.

Đáp án: A. Nhờ chính sách ngoại giao mềm dẻo và cải cách, Thái Lan giữ được độc lập trên danh nghĩa, làm vùng đệm giữa Anh và Pháp. Ba nước còn lại đều từng là thuộc địa.

Câu 8. Yếu tố khách quan thuận lợi nhất giúp nhiều nước Đông Nam Á nổi dậy giành độc lập năm 1945 là

A. Mỹ trực tiếp giúp đỡ các phong trào. B. các nước thực dân phương Tây thắng lớn. C. Liên Xô đưa quân vào khu vực. D. phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, tạo khoảng trống quyền lực.

Đáp án: D. Nhật vừa đầu hàng, quân Đồng minh chưa kịp vào, thực dân cũ chưa kịp quay lại – đó là thời cơ. A, C không có trong thực tế; B trái với bối cảnh vì chính các nước thực dân đang suy yếu.

Câu 9. Indonesia tuyên bố độc lập vào ngày nào?

A. 15-8-1945. B. 17-8-1945. C. 2-9-1945. D. 12-10-1945.

Đáp án: B. Xu-các-nô đọc bản Tuyên ngôn độc lập, thành lập nước Cộng hòa Indonesia. Hai mốc C và D lần lượt là của Việt Nam và Lào.

Câu 10. Sự kiện nào diễn ra ngày 12-10-1945?

A. Campuchia giành độc lập. B. Indonesia tuyên bố độc lập. C. Lào tuyên bố độc lập. D. Việt Nam tuyên bố độc lập.

Đáp án: C. Chính phủ Lào Ít-xa-la ra mắt và tuyên bố độc lập. Mẹo: ba nước tuyên bố độc lập liên tiếp trong năm 1945 theo thứ tự Indonesia – Việt Nam – Lào (tháng 8, 9, 10).

Câu 11. Thực dân Pháp phải trao trả độc lập cho Campuchia vào năm nào?

A. 1953. B. 1945. C. 1954. D. 1975.

Đáp án: A. Nhờ cuộc đấu tranh ngoại giao và vũ trang, Pháp phải trao trả độc lập năm 1953. Năm 1954 là thời điểm Hiệp định Giơ-ne-vơ, còn năm 1945 Campuchia chưa thật sự độc lập.

Câu 12. Mỹ trao trả độc lập cho Philippines vào năm

A. 1945. B. 1948. C. 1950. D. 1946.

Đáp án: D. Độc lập năm 1946 nhưng Philippines vẫn bị ràng buộc bởi nhiều hiệp ước kinh tế, quân sự với Mỹ. Lỗi thường gặp: nhầm với Myanmar (1948).

Câu 13. Myanmar giành độc lập khỏi thực dân Anh vào năm

A. 1946. B. 1948. C. 1953. D. 1957.

Đáp án: B. Sau cuộc đấu tranh do Ang San và Liên đoàn Tự do nhân dân chống phát xít dẫn dắt, Myanmar tuyên bố độc lập ngày 4-1-1948.

Câu 14. Liên bang Mã Lai (Malaysia) giành độc lập từ thực dân Anh vào năm

A. 1946. B. 1954. C. 1957. D. 1965.

Đáp án: C. Mốc 1957 thường được nhắc cùng 1965 của Singapore, nên cần phân biệt rõ.

Câu 15. Năm 1965, Singapore

A. tách khỏi Liên bang Malaysia, trở thành quốc gia độc lập. B. trở thành thuộc địa của Anh. C. giành độc lập từ Hà Lan. D. sáp nhập vào Malaysia.

Đáp án: A. Singapore từng gia nhập Liên bang Malaysia (1963) rồi tách ra năm 1965. C sai vì Singapore gắn với Anh, không phải Hà Lan; B, D ngược chiều lịch sử.

Câu 16. Đông Timor chính thức trở thành quốc gia độc lập vào năm

A. 1975. B. 1984. C. 1999. D. 2002.

Đáp án: D. Sau cuộc trưng cầu ý dân năm 1999 và thời gian chuyển tiếp dưới sự bảo trợ của Liên hợp quốc, Đông Timor độc lập ngày 20-5-2002. Năm 1984 là mốc của Brunei – đừng nhầm.

Câu 17. Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) về Đông Dương có nội dung cơ bản nào?

A. Công nhận quyền tự trị của Việt Nam, Lào, Campuchia. B. Các nước tham dự cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia. C. Cho phép Pháp tiếp tục đóng quân ở cả ba nước. D. Giao quyền quản lí Đông Dương cho Mỹ.

Đáp án: B. Đây là văn bản quốc tế quan trọng ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương. A chỉ nói “tự trị” – thấp hơn thực tế; C, D trái nội dung hiệp định.

Câu 18. Sự kiện nào diễn ra ngày 2-9-1945 ở Việt Nam?

A. Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời. B. Ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp. C. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. D. Chiến thắng Điện Biên Phủ.

Đáp án: C. Sau Cách mạng tháng Tám, bản Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình tuyên bố với thế giới sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á. Các mốc A (1930), B (6-3-1946), D (1954) đều khác thời gian.

Câu 19. Điểm khác nhau trong con đường giành độc lập của các nước Đông Nam Á sau năm 1945 là

A. có nước giành độc lập bằng khởi nghĩa vũ trang, có nước bằng thương lượng. B. tất cả đều dùng chiến tranh kéo dài. C. tất cả đều giành độc lập hoàn toàn hòa bình. D. tất cả đều do một đảng duy nhất lãnh đạo.

Đáp án: A. Ví dụ: Việt Nam, Indonesia kháng chiến chống thực dân quay lại; Philippines, Malaysia chủ yếu qua thương lượng. Các phương án B, C, D dùng từ “tất cả” nên rất dễ sai.

Câu 20. Ý nghĩa quan trọng nhất của thắng lợi đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á là

A. xóa bỏ ngay mọi khác biệt giữa các nước. B. chấm dứt hoàn toàn sự can thiệp từ bên ngoài. C. biến Đông Nam Á thành khu vực đồng nhất về chính trị. D. chấm dứt ách thống trị thực dân, mở ra thời kì độc lập, tự chủ xây dựng đất nước.

Đáp án: D. Các phương án A, B, C đều phóng đại, không đúng với thực tế khu vực.

Câu 21. Để áp đặt được ách đô hộ trên toàn bộ đất nước Việt Nam, thực dân Pháp đã phải mất

A. 30 năm. B. 28 năm. C. 26 năm. D. 24 năm.

Đáp án: C. Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng năm 1858 và hoàn thành việc áp đặt ách đô hộ năm 1884 (Hiệp ước Pa-tơ-nốt): 1884 − 1858 = 26 năm. Sự kháng cự quyết liệt của nhân dân khiến âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” thất bại.

Câu 22. Trong những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, nhân dân Campuchia không tiến hành cuộc khởi nghĩa nào sau đây?

A. Khởi nghĩa của A-cha Xoa (1863 – 1866). B. Khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866 – 1867). C. Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha (1861 – 1892). D. Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô (1825 – 1830).

Đáp án: D. Đi-pô-nê-gô-rô là lãnh tụ khởi nghĩa ở Indonesia, không liên quan đến Campuchia. Dạng “không phải” này thường gài bẫy bằng tên nhân vật nước khác.

Bảng đáp án nhanh

1-C 2-B 3-A 4-D 5-B 6-C
7-A 8-D 9-B 10-C 11-A 12-D
13-B 14-C 15-A 16-D 17-B 18-C
19-A 20-D 21-C 22-D

Mẹo ghi nhớ và lỗi sai thường gặp

  • Ghép nhân vật – quốc gia – kẻ thù: Đi-pô-nê-gô-rô (Indonesia – Hà Lan); Si-vô-tha, A-cha Xoa, Pu-côm-bô (Campuchia – Pháp); Ông Kẹo, Com-ma-đam (Lào – Pháp); Sa-ya Sơn (Myanmar – Anh); Ka-ti-pu-nan (Philippines – Tây Ban Nha).
  • Chùm năm 1945: 17-8, 2-9, 12-10 lần lượt là Indonesia, Việt Nam, Lào. Đây là cặp bẫy phổ biến nhất.
  • Philippines 1946, Myanmar 1948, Campuchia 1953, Malaysia 1957: học theo thứ tự tăng dần để khỏi đảo vị trí.
  • Câu có từ “tất cả”, “hoàn toàn”, “ngay lập tức” thường là phương án sai trong lịch sử, vì thực tế khu vực rất đa dạng.
  • Đừng nhầm Singapore (1965, tách khỏi Malaysia) với Brunei (1984) và Đông Timor (2002).

Tài liệu ôn tập kèm theo

  • Giải SGK Lịch sử 11 Bài 6 (Cánh diều)
  • Lý thuyết Lịch sử 11 Bài 6 (Cánh diều)
  • Giải SBT Lịch sử 11 Bài 6 (Cánh diều)
  • Trắc nghiệm Bài 5: Quá trình xâm lược và cai trị của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á
  • Trắc nghiệm Bài 7: Khái quát về chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam
  • Trọn bộ trắc nghiệm Lịch sử 11 Cánh diều cả năm

Câu hỏi thường gặp

Bài 6 Lịch sử 11 Cánh diều học những nội dung chính nào?

Bài học gồm phong trào đấu tranh chống thực dân ở Đông Nam Á từ thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, các nước tuyên bố độc lập năm 1945 và quá trình giành độc lập của các nước còn lại sau chiến tranh thế giới thứ hai.

Nước nào ở Đông Nam Á không bị thực dân phương Tây biến thành thuộc địa?

Đó là Thái Lan. Nước này giữ được độc lập trên danh nghĩa nhờ chính sách ngoại giao mềm dẻo và cải cách, nhưng vẫn lệ thuộc nhiều mặt vào các nước lớn.

Làm sao nhớ nhanh mốc giành độc lập của các nước Đông Nam Á?

Học theo cụm: năm 1945 gồm Indonesia (17-8), Việt Nam (2-9), Lào (12-10); sau đó Philippines 1946, Myanmar 1948, Campuchia 1953, Malaysia 1957, Singapore 1965, Brunei 1984, Đông Timor 2002.

Bộ trắc nghiệm này có đủ để ôn thi không?

Bộ câu hỏi bao quát các mốc và nhân vật quan trọng của bài. Em nên đọc thêm lý thuyết và làm bài tập SGK, SBT để nắm vững phần vận dụng và so sánh.