Giải SBT Toán 10 Kết nối tri thức Tập 1, Tập 2 đầy đủ 9 chương

Trả lời nhanh

Sách bài tập (SBT) Toán 10 Kết nối tri thức có 2 tập, gồm 9 chương với 27 bài học và 9 bài tập cuối chương. Tập 1 gồm Chương I–V (mệnh đề, tập hợp, bất phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ thức lượng, vectơ, thống kê). Tập 2 gồm Chương VI–IX (hàm số bậc hai, tọa độ trong mặt phẳng, đại số tổ hợp, xác suất). Em bấm vào tên từng bài trong mục lục dưới đây để xem lời giải chi tiết.

SBT Toán 10 Kết nối tri thức dùng để làm gì?

Sách giáo khoa giúp em hiểu khái niệm, còn sách bài tập là nơi rèn kỹ năng. Bài tập trong SBT thường chia theo mức độ, từ áp dụng trực tiếp công thức đến vận dụng vào bài toán thực tế. Nhiều câu trong đề kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ được ra theo đúng các dạng có trong SBT.

Mỗi trang giải dưới đây trình bày lời giải từng bước. Em nên tự làm trước, sau đó mới đối chiếu để biết mình sai ở bước nào.

Mục lục giải SBT Toán 10 Kết nối tri thức Tập 1

Chương I. Mệnh đề và tập hợp

  • Bài 1: Mệnh đề
  • Bài 2: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
  • Bài tập cuối chương I

Chương II. Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

  • Bài 3: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  • Bài 4: Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  • Bài tập cuối chương II

Chương III. Hệ thức lượng trong tam giác

  • Bài 5: Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180°
  • Bài 6: Hệ thức lượng trong tam giác
  • Bài tập cuối chương III

Chương IV. Vectơ

  • Bài 7: Các khái niệm mở đầu
  • Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ
  • Bài 9: Tích của một vectơ với một số
  • Bài 10: Vectơ trong mặt phẳng tọa độ
  • Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ
  • Bài tập cuối chương IV

Chương V. Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm

  • Bài 12: Số gần đúng và sai số
  • Bài 13: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm
  • Bài 14: Các số đặc trưng đo độ phân tán
  • Bài tập cuối chương V

Mục lục giải SBT Toán 10 Kết nối tri thức Tập 2

Chương VI. Hàm số, đồ thị và ứng dụng

  • Bài 15: Hàm số
  • Bài 16: Hàm số bậc hai
  • Bài 17: Dấu của tam thức bậc hai
  • Bài 18: Phương trình quy về phương trình bậc hai
  • Bài tập cuối chương VI

Chương VII. Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

  • Bài 19: Phương trình đường thẳng
  • Bài 20: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách
  • Bài 21: Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ
  • Bài 22: Ba đường conic
  • Bài tập cuối chương VII

Chương VIII. Đại số tổ hợp

  • Bài 23: Quy tắc đếm
  • Bài 24: Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp
  • Bài 25: Nhị thức Newton
  • Bài tập cuối chương VIII

Chương IX. Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển

  • Bài 26: Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất
  • Bài 27: Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
  • Bài tập cuối chương IX

Kiến thức “xương sống” của từng chương

Trước khi mở SBT, em nên tự kiểm tra xem mình đã nắm được những công cụ dưới đây chưa. Thiếu một công cụ thì gần như cả chương sẽ làm chậm.

Chương Công cụ cần thuộc Dạng bài hay gặp trong SBT
I. Mệnh đề và tập hợp Phủ định mệnh đề có ∀, ∃; giao, hợp, hiệu, phần bù Xác định tính đúng sai, phép toán trên khoảng, đoạn
II. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn Biểu diễn miền nghiệm; giá trị lớn nhất, nhỏ nhất đạt tại đỉnh miền đa giác Bài toán tối ưu lợi nhuận, chi phí
III. Hệ thức lượng Định lí côsin, định lí sin, S = ½ab sinC, công thức Heron Giải tam giác, đo khoảng cách thực tế
IV. Vectơ Quy tắc ba điểm, hình bình hành, trung điểm, trọng tâm; tích vô hướng Chứng minh đẳng thức vectơ, tính góc, tọa độ điểm
V. Thống kê Số trung bình, trung vị, mốt, tứ phân vị; khoảng biến thiên, phương sai, độ lệch chuẩn Tính và so sánh độ phân tán hai mẫu số liệu
VI. Hàm số bậc hai Đỉnh parabol x = −b/(2a); định lí dấu tam thức bậc hai Vẽ đồ thị, giải bất phương trình bậc hai, phương trình chứa căn
VII. Tọa độ trong mặt phẳng Vectơ chỉ phương, pháp tuyến; khoảng cách từ điểm đến đường thẳng; phương trình đường tròn Viết phương trình đường thẳng, tiếp tuyến, nhận dạng conic
VIII. Đại số tổ hợp Quy tắc cộng, nhân; Pn, Ank, Cnk; khai triển (a + b)4, (a + b)5 Đếm số cách chọn, lập số, tìm hệ số trong khai triển
IX. Xác suất cổ điển P(A) = n(A)/n(Ω); biến cố đối P(Ā) = 1 − P(A) Gieo xúc xắc, rút thẻ, chọn người

Cách học SBT Toán 10 sao cho hiệu quả

  1. Học lý thuyết trước, làm bài sau. Đọc lại phần tóm tắt kiến thức của bài, ghi các công thức chính ra một mẩu giấy nhỏ. Xong rồi mới mở SBT.
  2. Tự làm ít nhất 15 phút rồi mới xem lời giải. Bí thì chỉ đọc bước đầu tiên, sau đó gấp lại và tự làm tiếp.
  3. Đánh dấu bài sai. Ghi rõ lý do sai (nhầm dấu, quên điều kiện, hiểu sai đề) vào sổ. Trước kỳ thi, em chỉ cần xem lại sổ này.
  4. Bài cuối chương để ôn tổng hợp. Phần này trộn nhiều dạng trong chương, gần với đề kiểm tra nhất. Em nên làm trong thời gian giới hạn giống như đang thi.

Những lỗi sai học sinh hay mắc

  • Phủ định mệnh đề: phủ định của “∀x, P(x)” là “∃x, P(x) sai”. Nhiều em chỉ đổi P(x) mà quên đổi lượng từ.
  • Phép toán trên khoảng: đầu mút lấy dấu ngoặc nào thì phải xét kỹ. Ví dụ [−1; 3) \ (2; 5] = [−1; 2], vì số 2 không thuộc (2; 5] nên vẫn giữ lại.
  • Giá trị lượng giác góc tù: với 90° < α < 180° thì sin α > 0 còn cos α < 0, tan α < 0. Nhớ: sin(180° − α) = sin α, còn cos(180° − α) = −cos α.
  • Phương trình chứa căn: giải √f(x) = g(x) bằng cách bình phương thì phải thử lại nghiệm hoặc đặt điều kiện g(x) ≥ 0 ngay từ đầu.
  • Chỉnh hợp và tổ hợp: có quan tâm thứ tự thì dùng chỉnh hợp A, không quan tâm thứ tự thì dùng tổ hợp C. Chọn 3 bạn làm lớp trưởng, lớp phó, thủ quỹ thì dùng A; chọn 3 bạn đi trực nhật thì dùng C.
  • Không gian mẫu: gieo hai con xúc xắc thì n(Ω) = 36 chứ không phải 11 (số giá trị của tổng hai mặt).

Luyện tập nhanh (có đáp án)

Mỗi bài dưới đây đại diện cho một chương. Em làm thử để biết mình đang vững chương nào.

Bài 1 (Chương I). Cho A = [−1; 3), B = (2; 5]. Tìm A ∩ B, A ∪ B, A \ B.

Đáp án: A ∩ B = (2; 3); A ∪ B = [−1; 5]; A \ B = [−1; 2].

Bài 2 (Chương III). Tam giác ABC có AC = b = 5, AB = c = 8, góc A = 60°. Tính cạnh BC và diện tích tam giác.

Đáp án: a2 = 52 + 82 − 2·5·8·cos 60° = 89 − 40 = 49, suy ra a = 7. Diện tích S = ½·5·8·sin 60° = 10√3.

Bài 3 (Chương VI). Xét dấu tam thức f(x) = x2 − 5x + 6.

Đáp án: f(x) có hai nghiệm x = 2 và x = 3, hệ số a = 1 > 0. Do đó f(x) > 0 khi x < 2 hoặc x > 3, f(x) < 0 khi 2 < x < 3. Mẹo nhớ: “trong trái, ngoài cùng”, tức là giữa hai nghiệm thì f trái dấu với a.

Bài 4 (Chương VIII). Tìm hệ số của x3 trong khai triển (2x + 1)4.

Đáp án: Số hạng chứa x3 là C43·(2x)3·1 = 4·8x3 = 32x3. Hệ số cần tìm là 32.

Bài 5 (Chương IX). Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để tổng số chấm bằng 7.

Đáp án: n(Ω) = 36. Các kết quả thuận lợi là (1;6), (2;5), (3;4), (4;3), (5;2), (6;1), tức có 6 kết quả. Vậy P = 6/36 = 1/6.

Tài liệu học kèm theo SBT

Câu hỏi thường gặp

SBT Toán 10 Kết nối tri thức có bao nhiêu chương, bao nhiêu bài?

Sách có 9 chương với 27 bài học, mỗi chương có thêm một phần bài tập cuối chương. Tập 1 gồm Chương I đến Chương V (Bài 1–14), Tập 2 gồm Chương VI đến Chương IX (Bài 15–27).

Nên làm SGK hay SBT Toán 10 trước?

Em nên làm bài tập SGK trước để nắm khái niệm và các dạng cơ bản. Sau đó mới làm SBT để luyện thêm và làm quen với bài vận dụng, vì bài trong SBT thường nhiều hơn và khó hơn một chút.

Phần bài tập cuối chương trong SBT có tác dụng gì?

Phần này trộn các dạng bài của cả chương, gồm cả trắc nghiệm và tự luận, nên rất gần với đề kiểm tra. Em nên làm trong thời gian giới hạn để tự đánh giá trước khi thi.

Học sinh dùng sách Cánh Diều hay Chân trời sáng tạo có dùng được lời giải này không?

Kiến thức của các bộ sách đều theo chương trình GDPT 2018 nên em dùng để tham khảo phương pháp được. Tuy nhiên thứ tự chương và đề bài khác nhau, nên em nên tìm lời giải đúng bộ sách mình đang học.