Giải SBT Toán 7 Kết nối tri thức Tập 1, Tập 2 – Mục lục đủ 10 chương

Trả lời nhanh

Sách bài tập Toán 7 Kết nối tri thức có 2 tập với 10 chương, 37 bài học, các bài ôn tập chương và phần ôn tập cuối năm. Tập 1 gồm Chương 1–5 (số hữu tỉ, số thực, góc và đường thẳng song song, tam giác bằng nhau, dữ liệu). Tập 2 gồm Chương 6–10 (tỉ lệ thức, đa thức một biến, xác suất, quan hệ trong tam giác, hình khối). Em bấm vào tên bài trong mục lục bên dưới để xem lời giải chi tiết.

Cách dùng trang giải SBT Toán 7 cho hiệu quả

Sách bài tập (SBT) khó hơn sách giáo khoa một bậc. Bài trong SBT thường gộp nhiều kiến thức hoặc đổi cách hỏi để em phải hiểu bản chất thay vì làm theo mẫu. Vì vậy, thầy cô khuyên các em học theo thứ tự sau:

  1. Nắm lý thuyết trước: đọc lại phần kiến thức trọng tâm ở Lý thuyết Toán 7 Kết nối tri thức.
  2. Làm bài SGK: đối chiếu với Giải SGK Toán 7 Kết nối tri thức để chắc phần cơ bản.
  3. Tự làm bài SBT rồi mới xem lời giải: mỗi bài nên tự làm ít nhất 10–15 phút. Nếu bí, chỉ xem dòng đầu của lời giải để lấy hướng đi rồi tự làm tiếp.
  4. Ghi lỗi sai vào sổ: cuối mỗi chương, xem lại sổ này trước khi làm bài Ôn tập chương.
  5. Tự kiểm tra: luyện thêm Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức và Đề thi Toán 7 Kết nối tri thức.

Mục lục giải SBT Toán 7 Kết nối tri thức Tập 1

Chương 1: Số hữu tỉ

  • Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ
  • Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ
  • Bài 3: Luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ
  • Bài 4: Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế
  • Ôn tập chương 1

Chương 2: Số thực

  • Bài 5: Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn
  • Bài 6: Số vô tỉ. Căn bậc hai số học
  • Bài 7: Tập hợp các số thực
  • Ôn tập chương 2

Chương 3: Góc và đường thẳng song song

  • Bài 8: Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc
  • Bài 9: Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết
  • Bài 10: Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song
  • Bài 11: Định lí và chứng minh định lí
  • Ôn tập chương 3

Chương 4: Tam giác bằng nhau

  • Bài 12: Tổng các góc trong một tam giác
  • Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác
  • Bài 14: Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác
  • Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
  • Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng
  • Ôn tập chương 4

Chương 5: Thu thập và biểu diễn dữ liệu

  • Bài 17: Thu thập và phân loại dữ liệu
  • Bài 18: Biểu đồ hình quạt tròn
  • Bài 19: Biểu đồ đoạn thẳng
  • Ôn tập chương 5

Mục lục giải SBT Toán 7 Kết nối tri thức Tập 2

Chương 6: Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ

  • Bài 20: Tỉ lệ thức
  • Bài 21: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
  • Bài 22: Đại lượng tỉ lệ thuận
  • Bài 23: Đại lượng tỉ lệ nghịch
  • Ôn tập cuối chương 6

Chương 7: Biểu thức đại số và đa thức một biến

  • Bài 24: Biểu thức đại số
  • Bài 25: Đa thức một biến
  • Bài 26: Phép cộng và phép trừ đa thức một biến
  • Bài 27: Phép nhân đa thức một biến
  • Bài 28: Phép chia đa thức một biến
  • Ôn tập cuối chương 7

Chương 8: Làm quen với biến cố và xác suất của biến cố

  • Bài 29: Làm quen với biến cố
  • Bài 30: Làm quen với xác suất của biến cố
  • Ôn tập chương 8

Chương 9: Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác

  • Bài 31: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
  • Bài 32: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên
  • Bài 33: Quan hệ giữa ba cạnh trong một tam giác
  • Bài 34: Sự đồng quy của ba đường trung tuyến, ba đường phân giác trong một tam giác
  • Bài 35: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác
  • Ôn tập chương 9

Chương 10: Một số hình khối trong thực tiễn

  • Bài 36: Hình hộp chữ nhật và hình lập phương
  • Bài 37: Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác
  • Ôn tập chương 10

Ôn tập cuối năm

  • Bài tập ôn tập cuối năm

Kiến thức “chìa khoá” của từng chương

Bảng dưới đây tóm tắt điều em cần thuộc lòng trước khi mở SBT. Phần lớn bài khó trong sách bài tập chỉ là cách kết hợp những ý này.

Chương Kiến thức cốt lõi Dạng bài hay gặp trong SBT
1. Số hữu tỉ Số hữu tỉ có dạng a/b (a, b nguyên, b ≠ 0); xm·xn = xm+n; (xm)n = xm·n; quy tắc chuyển vế đổi dấu Tính nhanh, tìm x, so sánh hai số hữu tỉ
2. Số thực Số thập phân vô hạn không tuần hoàn là số vô tỉ; √a là số không âm có bình phương bằng a (a ≥ 0); |x| ≥ 0 Viết phân số dưới dạng số thập phân, tìm x chứa giá trị tuyệt đối, làm tròn số
3. Góc và đường thẳng song song Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau; so le trong bằng nhau hoặc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng song song Tính số đo góc, chứng minh song song, viết giả thiết – kết luận
4. Tam giác bằng nhau Tổng ba góc bằng 180°; các trường hợp c.c.c, c.g.c, g.c.g; tam giác cân có hai góc ở đáy bằng nhau Chứng minh hai tam giác bằng nhau rồi suy ra cạnh, góc bằng nhau
5. Dữ liệu Dữ liệu định tính – định lượng; biểu đồ quạt biểu diễn tỉ lệ phần trăm của các phần so với tổng thể Đọc, phân tích và hoàn thiện biểu đồ
6. Tỉ lệ thức a/b = c/d thì ad = bc; dãy tỉ số bằng nhau; tỉ lệ thuận y = kx, tỉ lệ nghịch xy = a Chia một số thành các phần tỉ lệ, bài toán năng suất, chuyển động
7. Đa thức một biến Bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do; nghiệm của đa thức; cộng, trừ, nhân, chia đa thức Thu gọn, sắp xếp, tìm nghiệm, chia đa thức theo cột dọc
8. Biến cố và xác suất Biến cố chắc chắn, không thể, ngẫu nhiên; khi các kết quả đồng khả năng, xác suất = số kết quả thuận lợi : tổng số kết quả Gieo xúc xắc, rút thẻ, chọn ngẫu nhiên
9. Quan hệ trong tam giác Đối diện góc lớn hơn là cạnh lớn hơn; đường vuông góc ngắn hơn đường xiên; bất đẳng thức tam giác; trọng tâm cách đỉnh 2/3 độ dài đường trung tuyến So sánh cạnh, góc; kiểm tra ba độ dài có tạo thành tam giác không
10. Hình khối Hình hộp chữ nhật: V = a·b·c; lăng trụ đứng: Sxq = chu vi đáy × chiều cao, V = Sđáy × chiều cao Tính thể tích bể nước, diện tích cần sơn, thùng hàng

Lỗi sai thường gặp khi làm SBT Toán 7

  • Quên đổi dấu khi chuyển vế: từ x + 3/4 = 1/2 em phải viết x = 1/2 − 3/4, không phải 1/2 + 3/4.
  • Nhầm luỹ thừa của số âm: (−2)4 = 16 nhưng −24 = −16. Có dấu ngoặc hay không làm thay đổi kết quả.
  • Viết sai thứ tự đỉnh khi kí hiệu tam giác bằng nhau: ΔABC = ΔDEF nghĩa là A ứng với D, B ứng với E, C ứng với F. Viết lộn thứ tự sẽ suy ra sai cạnh, góc tương ứng.
  • Dùng sai trường hợp c.g.c: góc xét phải là góc xen giữa hai cạnh, không phải góc bất kì.
  • Nhầm tỉ lệ thuận với tỉ lệ nghịch: trước khi giải, em hãy tự hỏi: “Đại lượng này tăng thì đại lượng kia tăng hay giảm?”.
  • Chỉ kiểm tra một bất đẳng thức tam giác: cách nhanh là chỉ cần kiểm tra cạnh lớn nhất nhỏ hơn tổng hai cạnh còn lại.

Bài luyện tập tự kiểm tra (có đáp án)

Đây là một số bài thầy cô tự đặt, bám sát các dạng trong SBT. Em hãy làm ra nháp trước rồi mới xem đáp án.

Bài 1 (Chương 1). Tính: (−2/3) + 5/6.

Đáp án: Quy đồng mẫu 6, ta được −4/6 + 5/6 = 1/6.

Bài 2 (Chương 6). Tìm x, y biết x/4 = y/7 và x + y = 33.

Đáp án: Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau: x/4 = y/7 = (x + y)/(4 + 7) = 33/11 = 3. Suy ra x = 12, y = 21. Thử lại: 12 + 21 = 33, đúng.

Bài 3 (Chương 4 và 9). Tam giác ABC có góc A bằng 70°, góc B bằng 50°. Tính góc C và cho biết cạnh nào dài nhất.

Đáp án: Góc C = 180° − 70° − 50° = 60°. Góc A lớn nhất nên cạnh đối diện góc A là BC dài nhất.

Bài 4 (Chương 7). Cho P(x) = 2x2 − 3x + 1. Hỏi x = 1 có phải là nghiệm của P(x) không?

Đáp án: P(1) = 2·1 − 3·1 + 1 = 0, nên x = 1 là nghiệm của P(x).

Bài 5 (Chương 9). Ba đoạn thẳng dài 3 cm, 4 cm, 8 cm có tạo thành tam giác không?

Đáp án: Không. Cạnh lớn nhất là 8 cm, trong khi 3 + 4 = 7 < 8, vi phạm bất đẳng thức tam giác.

Bài 6 (Chương 10). Một hộp quà hình lập phương có cạnh 5 cm. Tính thể tích và diện tích xung quanh của hộp.

Đáp án: V = 53 = 125 cm3; Sxq = 4·52 = 100 cm2.

Bài 7 (Chương 8). Gieo một con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để mặt xuất hiện có số chấm là số chẵn.

Đáp án: Có 6 kết quả đồng khả năng, trong đó 3 kết quả thuận lợi (2, 4, 6). Xác suất bằng 3/6 = 1/2.

Kế hoạch ôn SBT theo học kì

Học kì I thường kiểm tra Chương 1 đến Chương 5 (Tập 1). Học kì II tập trung vào Chương 6 đến Chương 10 (Tập 2), kèm phần ôn tập cuối năm. Phạm vi kiểm tra cụ thể do từng trường quy định, nên em hãy hỏi thầy cô bộ môn.

  • Trước kiểm tra giữa kì khoảng 2 tuần: làm lại các bài Ôn tập chương đã học, đánh dấu những bài sai.
  • Trước kiểm tra 1 tuần: làm lại các bài đã đánh dấu mà không xem lời giải, sau đó luyện một đề hoàn chỉnh trong 90 phút.
  • Cuối năm: làm toàn bộ Bài tập ôn tập cuối năm vì phần này tổng hợp cả hai tập.

Nếu em học thêm vở thực hành, có thể tham khảo Giải VTH Toán 7 Kết nối tri thức. Muốn so sánh cách trình bày giữa các bộ sách thì xem Giải SGK Toán 7 cả 3 bộ sách.

Câu hỏi thường gặp

SBT Toán 7 Kết nối tri thức có bao nhiêu chương, bao nhiêu bài?

Sách có 10 chương với 37 bài học, mỗi chương có bài ôn tập, cuối sách có phần bài tập ôn tập cuối năm. Tập 1 gồm Chương 1–5 (Bài 1–19), Tập 2 gồm Chương 6–10 (Bài 20–37).

Nên làm SGK hay SBT Toán 7 trước?

Em nên làm SGK trước để nắm kiến thức cơ bản, sau đó mới làm SBT. Bài trong SBT thường khó hơn và kết hợp nhiều kiến thức, rất hợp để luyện nâng cao và ôn thi.

Xem lời giải SBT thế nào cho hiệu quả?

Em tự làm bài ít nhất 10–15 phút. Nếu bí, chỉ đọc bước đầu của lời giải để lấy hướng rồi tự làm tiếp. Những bài sai nên ghi vào sổ lỗi để làm lại trước khi kiểm tra.

Chương nào trong SBT Toán 7 Kết nối tri thức khó nhất?

Nhiều học sinh thấy khó nhất là Chương 4 (Tam giác bằng nhau) và Chương 9 (Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác), vì các chương này đòi hỏi lập luận chứng minh chặt chẽ. Em cần thuộc các trường hợp bằng nhau và viết đúng thứ tự đỉnh tương ứng.