Trả lời nhanh
Có thể viết: “Nhìn từ xa, những tòa nhà cao tầng giống như những bao diêm khổng lồ xếp đứng cạnh nhau.” Vế sau cũng có thể là những cây nến cắm trên chiếc bánh sinh nhật hay những người khổng lồ đứng canh thành phố. Câu được coi là đúng khi sự vật đem ra so sánh có điểm giống thật với tòa nhà: cao, thẳng đứng, vuông vức, nhiều ô cửa.
Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 tuần 17 (bộ Kết nối tri thức) có ba phần: luyện đọc diễn cảm, đọc hiểu bài “Quê hương” và luyện tập từ – câu. Dưới đây thầy cô giải từng câu, giải thích vì sao chọn đáp án đó và chỉ ra những lỗi các em hay mắc. Cuối bài có thêm bài tự luyện kèm đáp án để các em làm vào cuối tuần.
Kiến thức trọng tâm của tuần 17
- Đọc hiểu: tìm chi tiết trong bài, nhận ra tình cảm của nhân vật với quê hương.
- Viết hoa tên riêng địa lí, tên người: viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng.
- Từ chỉ sự vật – từ chỉ đặc điểm: phân biệt hai nhóm từ khi tả cảnh thành thị và nông thôn.
- Biện pháp so sánh: tìm hình ảnh so sánh và tự đặt câu so sánh.
Phần I. Luyện đọc diễn cảm bài “Quê hương”
Tóm tắt bài đọc: Bạn Thảo sinh ra và lớn lên ở một vùng nông thôn trù phú. Bạn yêu mái nhà tranh của bà, giàn hoa thiên lí, tiếng võng mẹ đưa và những người bạn nhỏ. Thảo nhớ những ngày đi chăn trâu, bắt châu chấu, cào cào, tối ra sân đình xem đom đóm. Sau khi chuyển lên thành phố, Thảo vẫn mong tới kì nghỉ hè để được về quê.
Cách đọc:
- Đoạn tả quê: đọc chậm, giọng tha thiết, nhấn vào các từ thơm ngát, kẽo kẹt, cao mãi.
- Đoạn kể kỉ niệm: giọng vui hơn, đọc nhanh hơn một chút ở chỗ cười rũ rượi.
- Đoạn cuối: giọng chậm lại, hơi trầm để thể hiện nỗi nhớ quê.
Phần II. Đọc hiểu – đáp án và giải thích
Câu 1. Quê hương Thảo ở đâu?
Đáp án: C. Nông thôn. Ngay câu mở đầu, bài đọc nói quê Thảo là “một vùng nông thôn trù phú”.
- A sai: thành phố là nơi Thảo chuyển đến sau này, không phải quê hương.
- B sai: trong bài không có chi tiết nào về núi, nương rẫy.
Câu 2. Thảo nhớ những kỉ niệm gì ở quê nhà?
Đáp án: C. Đi chăn trâu, đi bắt châu chấu, cào cào, ra đình chơi và xem đom đóm bay.
- A sai vì có chi tiết “xem múa lân”, bài đọc không nhắc tới.
- B sai vì thiếu việc đi chăn trâu, còn bài chỉ nói xem đom đóm chứ không nói bắt đom đóm.
Mẹo: Với dạng câu “chọn ý đầy đủ”, các em đối chiếu từng chi tiết của phương án với bài đọc. Chỉ cần một chi tiết sai hoặc thiếu là loại phương án đó.
Câu 3. Con vật nào được tả trông như những ngọn đèn nhỏ bay trong đêm?
Đáp án: C. Con đom đóm. Đom đóm phát sáng và bay vào ban đêm, nên tác giả so sánh nó với những ngọn đèn nhỏ. Châu chấu và cào cào không phát sáng, cũng không được tả gắn với đêm tối.
Câu 4. Câu văn cho thấy Thảo nhớ và yêu quê tha thiết khi ở thành phố
Gợi ý đáp án: “Những lúc đó, Thảo thường ngẩng lên bầu trời đếm sao và mong đến kì nghỉ hè để lại được về quê.”
Câu này thể hiện nỗi nhớ quê ở chỗ Thảo mong được về quê. Câu đứng ngay trước nó (tả đêm thành phố ồn ã, không yên tĩnh như ở quê) cho thấy Thảo so sánh hai nơi, nên các em có thể chép cả hai câu cho đầy đủ.
Câu 5. Em thích cuộc sống ở thành phố hay ở nông thôn? Vì sao?
Đây là câu hỏi mở, chọn nơi nào cũng được, miễn là nêu được lí do hợp lí. Hai bài tham khảo:
- Thích nông thôn: Em thích cuộc sống ở nông thôn vì ở đó không khí trong lành, có cánh đồng rộng để thả diều và buổi tối rất yên tĩnh.
- Thích thành phố: Em thích cuộc sống ở thành phố vì có thư viện, công viên, bảo tàng để em vui chơi và học hỏi nhiều điều mới.
Phần III. Luyện tập – đáp án chi tiết
Câu 6. Viết hoa tên riêng trong câu ca dao
Đáp án:
Đồng Đăng có phố Kì Lừa
Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh.
Các tên riêng cần viết hoa là Đồng Đăng, Kì Lừa, Tô Thị, Tam Thanh. Đây là tên địa danh và tên nhân vật gắn với xứ Lạng (Lạng Sơn).
Lỗi hay gặp: chỉ viết hoa tiếng đầu, thành “Đồng đăng”, “Tam thanh”. Quy tắc là tên riêng Việt Nam phải viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng. Còn các từ “phố”, “nàng”, “chùa” là danh từ chung nên không viết hoa.
Câu 7. Từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm ở thành thị và nông thôn
| Khu vực | Từ ngữ chỉ sự vật | Từ ngữ chỉ đặc điểm |
|---|---|---|
| Ở thành thị | chung cư, tòa nhà, siêu thị, đèn đường, xe buýt, công viên, cầu vượt | cao ngất, đông đúc, nhộn nhịp, ồn ào, sáng rực, tấp nập, hiện đại |
| Ở nông thôn | vườn rau, cánh đồng, lũy tre, con trâu, mái đình, giếng nước, ao cá | xanh mơn mởn, yên tĩnh, trong lành, bát ngát, thoáng đãng, mộc mạc, vàng óng |
Cách phân biệt nhanh: từ chỉ sự vật trả lời câu hỏi “cái gì? con gì?“, còn từ chỉ đặc điểm trả lời câu hỏi “thế nào?“. Ví dụ: tòa nhà (cái gì?) → cao ngất (thế nào?).
Câu 8. Gạch dưới hình ảnh so sánh
| Câu | Sự vật được so sánh | Từ so sánh | Sự vật dùng để so sánh |
|---|---|---|---|
| a | Tiếng chim buổi sáng | như | bản hòa ca rộn ràng |
| b | Bốn cánh chú chuồn chuồn | như | giấy bóng |
| c | thác trắng xóa | tựa | mây trời |
| d | Mặt trời xuống biển | như | hòn lửa |
Ở câu b, đặc điểm giống nhau đã được nói ra là “mỏng”: cánh chuồn chuồn mỏng như giấy bóng. Ở câu d, mặt trời lúc lặn đỏ rực và tròn nên được ví với hòn lửa.
Câu 9. Nhìn từ xa những tòa nhà cao tầng giống như gì?
Muốn viết tiếp câu so sánh cho đúng và hay, các em nhớ mô hình 3 phần dưới đây.
Bước làm:
- Tìm đặc điểm nổi bật của sự vật thứ nhất (nhìn bằng mắt, nghe bằng tai, sờ bằng tay…).
- Nghĩ tới một sự vật khác, quen thuộc với em, cũng có đặc điểm đó.
- Ghép lại bằng từ so sánh (như, giống như, tựa, tựa như, là).
Đáp án gợi ý câu 9
a) Nhìn từ xa, những tòa nhà cao tầng giống như…
- …những bao diêm khổng lồ dựng đứng cạnh nhau. (cùng hình hộp chữ nhật)
- …những cây nến cắm trên chiếc bánh sinh nhật của thành phố. (cao, thẳng, đứng thành hàng)
- …những người khổng lồ đứng canh giữ thành phố. (rất cao, sừng sững)
- …những tổ ong khổng lồ với hàng trăm ô cửa nhỏ. (nhiều ô cửa xếp đều nhau)
Vì sao những vế này hợp lí? Từ xa nhìn lại, tòa nhà trông nhỏ đi, vuông vức và có nhiều ô cửa sổ đều nhau. Bao diêm, tổ ong, cây nến đều có những nét giống như vậy. Một vế như “giống như những bông hoa” thì chưa hợp lí, vì hoa và tòa nhà không có đặc điểm nào giống nhau rõ ràng.
b) Mặt hồ rộng mênh mông như…
- …một tấm gương khổng lồ soi bóng trời xanh.
- …một tấm thảm bạc trải dài dưới nắng.
c) Tai voi tựa như…
- …hai chiếc quạt nan lớn phe phẩy.
- …hai cái lá chuối to xòe ra hai bên.
d) Con trâu là … của bà con nông dân.
- …đầu cơ nghiệp (theo câu tục ngữ “Con trâu là đầu cơ nghiệp”).
- …người bạn thân thiết / người bạn cần cù trên đồng ruộng.
Ở câu d, từ so sánh là “là“. Các em lưu ý: “là” cũng có thể dùng làm từ so sánh, không chỉ có “như”.
Lỗi thường gặp khi viết câu so sánh
- So sánh với chính nó: “Tòa nhà cao tầng giống như ngôi nhà cao.” Hai vế gần như cùng một sự vật nên không gọi là so sánh.
- Không có điểm giống: “Mặt hồ như con mèo.” Hai sự vật này không có nét gì chung.
- Thiếu dấu câu: viết xong câu nhớ đặt dấu chấm. Ở câu a, sau cụm “Nhìn từ xa” phải có dấu phẩy.
Bài tự luyện thêm (có đáp án)
Bài 1. Viết hoa đúng các tên riêng: sông hồng, thành phố hồ chí minh, núi bà đen.
Bài 2. Viết tiếp cho thành câu có hình ảnh so sánh: “Những chiếc xe máy nối đuôi nhau trên đường giờ tan tầm như…”
Bài 3. Xếp các từ sau vào hai nhóm từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm: ruộng bậc thang, nhộn nhịp, ngã tư, vàng ruộm, rơm rạ, tấp nập.
Đáp án:
- Sông Hồng, Thành phố Hồ Chí Minh, núi Bà Đen. Chữ “núi” là danh từ chung đứng trước tên riêng nên không viết hoa.
- Ví dụ: …như một dòng sông dài lấp lánh ánh đèn. Hoặc: …như đàn kiến tha mồi về tổ.
- Từ chỉ sự vật: ruộng bậc thang, ngã tư, rơm rạ. Từ chỉ đặc điểm: nhộn nhịp, vàng ruộm, tấp nập.
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức các tuần khác
- Tuần 1
- Tuần 2
- Tuần 3
- Tuần 4
- Tuần 5
- Tuần 6
- Tuần 7
- Tuần 8
- Tuần 9
- Tuần 10
- Tuần 11
- Tuần 12
- Tuần 13
- Tuần 14
- Tuần 15
- Tuần 16
- Tuần 18
- Tuần 19
- Tuần 20
- Tuần 21
- Tuần 22
- Tuần 23
- Tuần 24
- Tuần 25
- Tuần 26
- Tuần 27
- Tuần 28
- Tuần 29
- Tuần 30
- Tuần 31
- Tuần 32
- Tuần 33
- Tuần 34
- Tuần 35
Tài liệu ôn tập khác: Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức cả năm, Giải VBT Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức, Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức, Giải SGK Tiếng Việt lớp 3 (cả 3 bộ sách).
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Giải Tiếng Việt lớp 3 Tập 2 trang 40-43 Bài 1: Cuộc chạy đua trong rừng (CTST); Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 2 trang 20–23 Bài 3: Nghệ nhân Bát Tràng (CTST).
Câu hỏi thường gặp
Nhìn từ xa, những tòa nhà cao tầng giống như gì?
Có thể viết: giống như những bao diêm khổng lồ dựng đứng, những cây nến trên chiếc bánh sinh nhật, những người khổng lồ đứng canh thành phố hoặc những tổ ong với nhiều ô cửa nhỏ. Sự vật được chọn phải có điểm giống với tòa nhà: cao, thẳng, vuông vức.
Câu "Con trâu là đầu cơ nghiệp" có phải câu so sánh không?
Có. Từ "là" ở đây làm từ so sánh, nối con trâu với "đầu cơ nghiệp" để nói con trâu là tài sản quý nhất của nhà nông.
Vì sao phải viết hoa cả "Kì Lừa" và "Tam Thanh"?
Đó là tên riêng địa danh. Tên riêng Việt Nam phải viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng, không chỉ tiếng đầu.
Làm sao phân biệt từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm?
Từ chỉ sự vật trả lời câu hỏi "cái gì, con gì" (chung cư, cánh đồng). Từ chỉ đặc điểm trả lời câu hỏi "thế nào" (cao ngất, xanh mơn mởn).