Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 2 trang 20–23 Bài 3: Nghệ nhân Bát Tràng (CTST)

Trả lời nhanh

Bài 3 “Nghệ nhân Bát Tràng” trong VBT Tiếng Việt 3 Tập 2 (Chân trời sáng tạo), trang 20–23, có 7 bài tập. Đáp án chính: bài 3 điền yêu mến, kì diệu, yếu ớt, hiểu biết, yểu điệu, biểu diễn, điêu khắc, tin yêu, điệu múa. Bài 4 điền la, no, nón và mứt, đứt, thức. Bài 5 có các từ cầu khiến hãy, nhé / hãy, nào / nên. Bài 6 và 7 thêm hãy, đi, nào, nhé để biến câu kể thành câu khiến.

Bài này học gì?

Bài “Nghệ nhân Bát Tràng” thuộc chủ đề về nghệ thuật, nói về những người thợ làm gốm tài hoa. Trong vở bài tập, các em luyện bốn kĩ năng chính:

  • Đọc mở rộng: ghi phiếu đọc sách về một bài văn viết về một môn nghệ thuật.
  • Chính tả: nghe – viết đoạn “Sắc màu”, phân biệt iêu/yêu, l/n, ực/ưt.
  • Luyện từ và câu: nhận biết từ cầu khiến và chuyển câu kể thành câu khiến.
  • Vận dụng: viết câu khiến dùng trong đời sống, ví dụ khi mượn đồ hay xin phép.

Muốn đọc lại bài thơ và phần câu hỏi trong sách giáo khoa, các em xem Giải SGK Tiếng Việt lớp 3 Bài 3: Nghệ nhân Bát Tràng.

Bài 1 (trang 20): Phiếu đọc sách

Đề bài: Sau khi đọc một bài văn về một môn nghệ thuật, em ghi vào Phiếu đọc sách những nội dung em thích.

Bài này không có một đáp án chung cho cả lớp. Mỗi em ghi theo bài mình đã đọc. Có thể chọn các môn như hội hoạ, múa, hát, múa rối nước, làm gốm, tranh dân gian… Dưới đây là một phiếu mẫu cô tự viết để các em tham khảo cách trình bày:

Mục Nội dung (ví dụ)
Tên bài văn Ghi đúng tên bài em đã đọc, ví dụ một bài viết về múa rối nước
Tên môn nghệ thuật Múa rối nước
Hình ảnh đẹp, ấn tượng Chú Tễu cười tươi bước ra từ sau tấm mành tre, đàn vịt bơi lội làm mặt ao gợn sóng.
Điều em học được / cảm nghĩ Người nghệ nhân điều khiển con rối dưới nước rất khéo léo. Em muốn một lần được xem tận mắt.

Lưu ý: Ở dòng “Tên môn nghệ thuật”, các em ghi tên môn (hội hoạ, âm nhạc, múa…), đừng ghi tên người (hoạ sĩ, ca sĩ). Bạn nào đọc bài về người vẽ tranh thì ghi “Hội hoạ”, không ghi “Hoạ sĩ”.

Bài 2 (trang 21): Nghe – viết “Sắc màu”

Các em nghe thầy cô đọc đoạn “Sắc màu” (SGK trang 34) rồi viết vào vở ô li. Đoạn văn tả các hoạ sĩ nhí tô màu cho tranh: tranh biển xanh có cánh buồm, tranh cánh đồng lúa chín vàng dưới nắng.

Những chữ dễ viết sai cần chú ý:

  • rạng rỡ: cả hai tiếng đều viết r, tiếng sau mang dấu ngã.
  • xanh biếc: vần iêc, có “c” ở cuối, không viết “biết”.
  • nhấp nhô, lấp lánh: đây là từ láy, các tiếng lặp lại phụ âm đầu.
  • sắc vàng: “sắc” viết s.
  • hoà: vần oa mang dấu huyền.

Cách trình bày: tên bài viết ở giữa dòng. Chữ đầu đoạn lùi vào một ô và viết hoa. Sau dấu chấm phải viết hoa. Tên tác giả viết lệch về bên phải, cuối bài.

Bài 3 (trang 21): Điền tiếng có vần iêu hoặc yêu

Đáp án Vì sao
yêu mến Không có phụ âm đầu → viết yêu
kì diệu Có phụ âm đầu d → viết iêu
yếu ớt Không có phụ âm đầu → yêu (thêm dấu sắc)
hiểu biết Có phụ âm đầu h → iêu
yểu điệu “yểu” không có phụ âm đầu; “điệu” có đ
biểu diễn Có phụ âm đầu b → iêu
điêu khắc Có phụ âm đầu đ → iêu
tin yêu Không có phụ âm đầu → yêu
điệu múa Có phụ âm đầu đ → iêu

Mẹo nhớ: “Đứng một mình thì đội mũ y, có bạn đứng trước thì dùng i.” Tiếng không có phụ âm đầu thì viết yêu (yêu, yếu, yểu). Tiếng có phụ âm đầu thì viết iêu (diệu, hiểu, biểu, điêu).

Bài 4 (trang 22): Tìm từ theo nghĩa

a) Tiếng có chữ l hoặc n

  • Tên nốt nhạc đứng sau nốt son: la. Thứ tự các nốt là đô – rê – mi – pha – son – la – si.
  • Trái nghĩa với đói: no.
  • Đồ đội đầu làm bằng lá, có hình vòng tròn nhỏ dần lên đỉnh: nón.

b) Tiếng có vần ực hoặc ưt

  • Món ăn làm bằng củ, quả rim đường: mứt.
  • Rời ra thành từng khúc, từng đoạn: đứt.
  • Trái nghĩa với ngủ: thức.

Lỗi hay gặp: nhiều bạn viết “mức” thay cho “mứt”, hoặc “thứt” thay cho “thức”. Cách sửa là đọc chậm và để ý âm cuối. Vần ưt kết thúc bằng “t”, lưỡi chạm chân răng. Vần ực kết thúc bằng “c”, âm thoát ra ở trong họng.

Bài 5 (trang 22): Gạch dưới từ ngữ biểu thị ý cầu khiến

  1. Bạn hãy đi cùng chúng mình nhé!
  2. Chúng ta hãy cùng hát lên nào!
  3. Em nên tô theo các nét đã vẽ!

Giải thích: Từ cầu khiến là từ dùng để đề nghị, yêu cầu hay khuyên bảo người khác làm việc gì đó. Có hai nhóm thường gặp:

  • Đứng trước động từ: hãy, đừng, chớ, nên, cần, phải.
  • Đứng cuối câu: đi, nào, nhé, với.

Ở câu b, các em nhớ gạch cả “hãy” lẫn “nào”. “Hãy” đứng trước “cùng hát” và cũng mang ý yêu cầu, nhiều bạn chỉ gạch “nào” nên bị thiếu.

Bài 6 (trang 22): Chuyển câu kể thành câu khiến

Cách làm: thêm từ cầu khiến (hãy, đi, nào, nhé…) vào câu, rồi đổi dấu chấm cuối câu thành dấu chấm than.

Câu kể Câu khiến (gợi ý)
Bé tô màu bức tượng. Bé hãy tô màu bức tượng đi!
Chúng mình đi xem xiếc. Chúng mình cùng đi xem xiếc nào!
Các em chọn màu sắc phù hợp với bức vẽ. Các em hãy chọn màu sắc phù hợp với bức vẽ nhé!

Mỗi câu có thể viết theo nhiều cách. Ví dụ câu đầu cũng có thể là “Bé tô màu bức tượng nhé!”. Chỉ cần có từ cầu khiến và dấu chấm than là câu đã đúng yêu cầu.

Bài 7 (trang 23): Viết 1–2 câu khiến

a) Mượn bạn một quyển sách

  • Lan ơi, cho tớ mượn quyển truyện này đến thứ Hai nhé!
  • Cậu cho mình mượn cuốn sách về các loài chim với nhé, mình đọc xong sẽ trả ngay!

b) Xin phép bố mẹ cho tham gia một câu lạc bộ ở trường

  • Bố mẹ ơi, bố mẹ cho con tham gia câu lạc bộ vẽ ở trường nhé!
  • Mẹ cho con đăng kí câu lạc bộ cờ vua đi ạ, con hứa vẫn học bài đầy đủ!

Mẹo lịch sự: Khi nói với bạn bè, nên có lời gọi (Lan ơi, cậu…) và từ “nhé”. Khi nói với người lớn, thêm “ạ” ở cuối câu và nêu thêm lời hứa hay lí do để lời xin phép dễ được đồng ý.

Lỗi sai thường gặp trong bài

  • Viết “iêu mến” thay cho yêu mến, vì quên quy tắc tiếng không có phụ âm đầu.
  • Gạch thiếu từ cầu khiến khi trong câu có hai từ (ví dụ “hãy… nào”).
  • Chuyển sang câu khiến nhưng vẫn giữ dấu chấm cuối câu. Câu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than.
  • Viết câu khiến thiếu lễ phép với người lớn, không có “ạ” và không có lời gọi.

Luyện tập thêm (có đáp án)

Câu 1. Điền iêu hoặc yêu: cánh d…` (con diều), bánh d… (diều sáo), th… thân (thiếu?)… Các em làm bản rút gọn sau: con d…`, …` quý, ch…` tà.

Đáp án: con diều, yêu quý, chiều tà. “Diều” và “chiều” có phụ âm đầu nên viết iêu. “Yêu” không có phụ âm đầu.

Câu 2. Gạch dưới từ cầu khiến: “Các bạn đừng nói chuyện trong giờ học nhé!”

Đáp án: đừng, nhé.

Câu 3. Chuyển câu kể sau thành câu khiến: “Chúng em nặn một chiếc bình gốm.”

Đáp án gợi ý: Chúng mình cùng nặn một chiếc bình gốm nào! (hoặc: Các bạn hãy nặn một chiếc bình gốm nhé!)

Xem các bài giải VBT liền trước và liền sau

Các tài liệu khác của Tiếng Việt 3 Chân trời sáng tạo:

  • Giải VBT Tiếng Việt lớp 3 – Chân trời sáng tạo (cả năm)
  • Giải SGK Tiếng Việt lớp 3 – Chân trời sáng tạo
  • Đề thi Tiếng Việt lớp 3 – Chân trời sáng tạo
  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo

Câu hỏi thường gặp

Khi nào viết vần yêu, khi nào viết vần iêu?

Tiếng không có phụ âm đầu thì viết yêu (yêu, yếu, yểu). Tiếng có phụ âm đầu thì viết iêu (diệu, hiểu, biểu, điêu).

Câu 'Chúng ta hãy cùng hát lên nào!' có mấy từ cầu khiến?

Có hai từ cầu khiến là 'hãy' và 'nào'. Khi làm bài 5, các em cần gạch dưới cả hai từ.

Muốn chuyển câu kể thành câu khiến thì làm thế nào?

Các em thêm từ cầu khiến như hãy, đi, nào, nhé vào câu, rồi đổi dấu chấm cuối câu thành dấu chấm than. Ví dụ: Bé tô màu bức tượng. → Bé hãy tô màu bức tượng đi!

Bài 1 Phiếu đọc sách có đáp án cố định không?

Không có đáp án cố định. Mỗi em ghi theo bài văn về môn nghệ thuật mà mình đã đọc, gồm tên bài, tên môn nghệ thuật, hình ảnh ấn tượng và cảm nghĩ của em.