Trả lời nhanh
Bảng đơn vị đo khối lượng xếp từ lớn đến bé: tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g. Hai đơn vị đứng liền nhau thì gấp hoặc kém nhau 10 lần. Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé thì nhân, đổi từ bé sang lớn thì chia. Riêng phần số thập phân, mỗi đơn vị ứng với đúng một chữ số. Ví dụ: 1 tấn = 1000 kg, 1 kg = 1000 g, 3 kg 45 g = 3,045 kg.
1. Bảng đơn vị đo khối lượng cần nhớ
Ki-lô-gam (kg) đứng giữa bảng. Bên trái là các đơn vị lớn hơn kg, bên phải là các đơn vị bé hơn kg.
| Lớn hơn ki-lô-gam | Ki-lô-gam | Bé hơn ki-lô-gam | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| tấn | tạ | yến | kg | hg | dag | g |
| 1 tấn = 10 tạ = 1000 kg | 1 tạ = 10 yến = 100 kg | 1 yến = 10 kg | 1 kg = 10 hg = 1000 g | 1 hg = 10 dag = 100 g | 1 dag = 10 g | 1 g |
Nhận xét: Hai đơn vị liền nhau thì đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé, còn đơn vị bé bằng 1/10 đơn vị lớn. Vì vậy, cứ cách nhau một ô là gấp 10 lần, hai ô là gấp 100 lần, ba ô là gấp 1000 lần.
2. Mẹo “mỗi đơn vị một chữ số”
Mẹo này giúp các em đổi nhanh mà ít nhầm. Các em kẻ bảng 7 cột như trên rồi viết số vào, mỗi cột chỉ được một chữ số. Cột nào trống thì điền chữ số 0.
Ví dụ: đổi 3 kg 45 g sang ki-lô-gam.
| kg | hg | dag | g |
|---|---|---|---|
| 3 | 0 | 4 | 5 |
Ta đặt dấu phẩy ngay sau cột kg, được 3,045 kg. Nếu đổi sang gam thì chỉ cần viết liền các chữ số: 3045 g.
- Đổi sang đơn vị bé hơn: dời dấu phẩy sang phải, mỗi bậc một chữ số, thiếu thì thêm 0. Ví dụ 2,07 kg = 2070 g.
- Đổi sang đơn vị lớn hơn: dời dấu phẩy sang trái, mỗi bậc một chữ số. Ví dụ 96 g = 0,096 kg.
3. Ba dạng bài thường gặp
Dạng 1: Đổi đơn vị đo
Các em xác định hai đơn vị cách nhau mấy bậc rồi nhân hoặc chia cho 10, 100, 1000… Gặp số đo có hai đơn vị (như 8 tấn 8 kg) thì đổi từng phần rồi cộng lại: 8000 kg + 8 kg = 8008 kg.
Dạng 2: Tính với số đo khối lượng
Cộng, trừ hai số đo thì phải đổi về cùng một đơn vị trước. Nhân hoặc chia số đo với một số thì tính như với số bình thường, sau đó ghi đơn vị vào kết quả.
Dạng 3: So sánh, sắp xếp
Các em đổi tất cả số đo về cùng một đơn vị, thường là đơn vị bé nhất để tránh số thập phân, rồi so sánh như với số tự nhiên.
4. Lỗi sai thường gặp
- Viết 5 kg 50 g = 5,5 kg. Bài này sai vì 50 g chiếm hai chữ số ở cột dag và g, cột hg còn trống phải điền 0. Kết quả đúng là 5,050 kg, viết gọn là 5,05 kg.
- Nghĩ rằng 1 tạ = 10 kg. Đúng ra 1 yến mới bằng 10 kg, còn 1 tạ = 100 kg.
- Cộng thẳng hai số khác đơn vị: 3 tấn + 8 tạ không bằng 11 tấn. Phải đổi 3 tấn = 30 tạ, nên kết quả là 38 tạ.
- Quên đổi đơn vị theo câu hỏi: đề hỏi “bao nhiêu tạ” mà các em lại trả lời bằng kg.
5. Bài tập trắc nghiệm (8 câu)
Câu 1. 1 kg = … hg = … yến
A. 100; 0,1 B. 10; 0,01 C. 10; 0,1 D. 10; 10
Câu 2. 3 tấn 5 kg = … kg
A. 305 B. 3005 C. 3050 D. 350
Câu 3. 2,07 kg = … g
A. 207 B. 2700 C. 2070 D. 20 700
Câu 4. Mèo nặng 4,2 kg, chó con nặng 3900 g, thỏ nặng 4,05 kg, ngỗng nặng 4 kg 300 g. Con nào nặng nhất?
A. Mèo B. Chó con C. Thỏ D. Ngỗng
Câu 5. 45 yến = … tạ
A. 4,5 B. 450 C. 0,45 D. 45
Câu 6. 750 g = … kg
A. 7,5 B. 0,75 C. 0,075 D. 75
Câu 7. Một cửa hàng bán hết 1 tấn đường trong ba ngày. Ngày đầu bán 250 kg, ngày thứ hai bán gấp đôi ngày đầu. Ngày thứ ba cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam?
A. 250 B. 500 C. 750 D. 25
Câu 8. Khẳng định nào đúng?
A. 5 kg 50 g = 5,5 kg B. 0,3 tạ > 25 kg C. 2 tấn 8 kg = 2,8 tấn D. 600 g > 0,6 kg
Đáp án và giải thích
| Câu | Đáp án | Vì sao |
|---|---|---|
| 1 | C | kg và hg liền nhau nên 1 kg = 10 hg. Yến lớn gấp 10 lần kg nên 1 kg = 0,1 yến. |
| 2 | B | 3 tấn = 3000 kg, cộng thêm 5 kg được 3005 kg. Phương án A và D quên mất hai chữ số 0. |
| 3 | C | Dời dấu phẩy sang phải 3 chữ số: 2,070 → 2070 g. |
| 4 | D | Đổi hết ra gam: mèo 4200 g, chó con 3900 g, thỏ 4050 g, ngỗng 4300 g. Ngỗng nặng nhất. |
| 5 | A | 10 yến = 1 tạ nên 45 yến = 45 : 10 = 4,5 tạ. |
| 6 | B | 750 g = 750 : 1000 = 0,75 kg. |
| 7 | A | Ngày hai bán 250 × 2 = 500 kg. Ngày ba bán 1000 − 250 − 500 = 250 kg. |
| 8 | B | 0,3 tạ = 30 kg, lớn hơn 25 kg. A sai vì đúng phải là 5,05 kg. C sai vì đúng phải là 2,008 tấn. D sai vì 600 g = 0,6 kg (hai số bằng nhau). |
6. Bài tập tự luận (Bài 1 – Bài 8)
Bài 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
7 tạ = … kg; 36 yến = … kg; 4 tấn = … tạ; 9000 g = … kg; 520 kg = … yến; 15 hg = … dag
Đáp án: 700 kg; 360 kg; 40 tạ; 9 kg; 52 yến; 150 dag.
Bài 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
4 kg 75 g = … g; 2 tấn 3 tạ = … kg; 6 tạ 5 kg = … kg; 3085 kg = … tấn … kg; 1240 g = … kg … g; 509 kg = … tạ … kg
Đáp án: 4075 g; 2300 kg; 605 kg; 3 tấn 85 kg; 1 kg 240 g; 5 tạ 9 kg.
Ở câu 6 tạ 5 kg, các em hay viết nhầm thành 65 kg. Thực ra 6 tạ = 600 kg, nên 6 tạ 5 kg = 605 kg.
Bài 3. Đổi ra gam:
3,416 kg; 5,3 kg; 0,08 kg; 0,005 kg; 1,25 kg; 12,04 kg
Đáp án: 3416 g; 5300 g; 80 g; 5 g; 1250 g; 12 040 g.
Bài 4. Viết dưới dạng số thập phân có đơn vị là ki-lô-gam:
2 kg 350 g; 8 kg 6 g; 15 kg 40 g; 4235 g; 96 g; 700 g
Đáp án: 2,35 kg; 8,006 kg; 15,04 kg; 4,235 kg; 0,096 kg; 0,7 kg.
Mẹo: sau dấu phẩy luôn phải có đủ 3 chữ số cho hg, dag và g. Ví dụ 6 g phải viết thành 006, nên được 8,006 kg.
Bài 5. Viết dưới dạng số thập phân có đơn vị là tấn:
5 tấn 260 kg; 3 tấn 47 kg; 908 kg; 2 tấn 6 tạ; 7 tạ; 3 yến
Đáp án: 5,26 tấn; 3,047 tấn; 0,908 tấn; 2,6 tấn; 0,7 tấn; 0,03 tấn.
Giải thích: 3 yến = 30 kg = 30/1000 tấn = 0,03 tấn.
Bài 6. Điền dấu >, <, =:
a) 3 kg 40 g … 3,4 kg b) 800 g … 0,8 kg c) 2,5 tấn … 2 tấn 50 kg
d) 0,24 tấn … 2,4 tạ e) 6 yến 5 kg … 0,7 tạ g) 1 kg 1 g … 1010 g
Đáp án:
- a) 3040 g < 3400 g nên điền dấu <
- b) 800 g = 800 g nên điền dấu =
- c) 2500 kg > 2050 kg nên điền dấu >
- d) 240 kg = 240 kg nên điền dấu =
- e) 65 kg < 70 kg nên điền dấu <
- g) 1001 g < 1010 g nên điền dấu <
Bài 7. Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 2,3 kg; 2 kg 30 g; 2400 g; 2 kg 35 dag.
Đáp án: Đổi hết ra gam: 2300 g; 2030 g; 2400 g; 2350 g.
Thứ tự từ bé đến lớn: 2 kg 30 g < 2,3 kg < 2 kg 35 dag < 2400 g.
Bài 8. Tính:
a) 3 tấn + 8 tạ = … tạ b) 5 kg − 1250 g = … g c) 2 kg 400 g × 3 = … kg … g
d) 4,5 tạ : 9 = … kg e) 1,2 tấn + 350 kg = … kg
Đáp án:
- a) 30 tạ + 8 tạ = 38 tạ
- b) 5000 g − 1250 g = 3750 g
- c) 2400 g × 3 = 7200 g = 7 kg 200 g
- d) 450 kg : 9 = 50 kg
- e) 1200 kg + 350 kg = 1550 kg
7. Bài toán có lời văn (Bài 9 – Bài 15)
Bài 9. Một cửa hàng bán được 36 bao gạo nếp, mỗi bao nặng 50 kg. Giá bán mỗi tấn gạo nếp là 20 000 000 đồng. Hỏi cửa hàng thu được bao nhiêu tiền?
Giải: Số gạo đã bán là 50 × 36 = 1800 (kg) = 1,8 tấn.
Số tiền thu được là 20 000 000 × 1,8 = 36 000 000 (đồng).
Đáp số: 36 000 000 đồng.
Bài 10. Một kho có 4 tấn gạo. Ngày thứ nhất kho xuất 1200 kg, ngày thứ hai xuất bằng 3/4 số gạo ngày thứ nhất. Hỏi kho còn lại bao nhiêu tấn gạo?
Giải: Đổi 4 tấn = 4000 kg.
Ngày thứ hai kho xuất 1200 × 3 : 4 = 900 (kg).
Số gạo còn lại là 4000 − 1200 − 900 = 1900 (kg) = 1,9 tấn.
Đáp số: 1,9 tấn.
Bài 11. Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả 4 tấn 2 tạ thóc. Thửa thứ hai thu ít hơn thửa thứ nhất 600 kg. Hỏi thửa thứ hai thu được bao nhiêu tạ thóc?
Giải: Đổi 4 tấn 2 tạ = 4200 kg.
Đây là bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu. Thửa thứ hai là số bé, nên thửa thứ hai thu được (4200 − 600) : 2 = 1800 (kg) = 18 tạ.
Đáp số: 18 tạ.
Bài 12. Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 90 m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Cứ 100 m2 thì thu được 65 kg thóc. Hỏi cả thửa ruộng thu được bao nhiêu tạ thóc?
Giải: Chiều rộng thửa ruộng là 90 × 2 : 3 = 60 (m).
Diện tích thửa ruộng là 90 × 60 = 5400 (m2).
5400 m2 gấp 100 m2 số lần là 5400 : 100 = 54 (lần).
Số thóc thu được là 65 × 54 = 3510 (kg) = 35,1 tạ.
Đáp số: 35,1 tạ.
Bài 13. Một xe tải chở được nhiều nhất 3 tấn hàng. Trên xe đã có 15 bao xi măng, mỗi bao nặng 50 kg. Hỏi xe còn chở thêm được nhiều nhất bao nhiêu bao xi măng như thế?
Giải: Đổi 3 tấn = 3000 kg.
Số xi măng đã có trên xe là 50 × 15 = 750 (kg).
Xe còn chở thêm được 3000 − 750 = 2250 (kg).
Số bao chở thêm được là 2250 : 50 = 45 (bao).
Đáp số: 45 bao.
Bài 14. Mỗi hộp bánh nặng 350 g, trong đó vỏ hộp nặng 40 g. Một thùng có 24 hộp. Hỏi số hộp bánh trong thùng nặng bao nhiêu ki-lô-gam (không kể thùng)? Riêng phần bánh nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Giải: 24 hộp bánh nặng 350 × 24 = 8400 (g) = 8,4 kg.
Mỗi hộp có số bánh nặng 350 − 40 = 310 (g).
Phần bánh của cả thùng nặng 310 × 24 = 7440 (g) = 7,44 kg.
Đáp số: 8,4 kg; 7,44 kg.
Bài 15 (nâng cao). Một con voi nặng 4 tấn 5 tạ, một con bò nặng 450 kg. Hỏi con voi nặng gấp mấy lần con bò?
Giải: Đổi 4 tấn 5 tạ = 4500 kg.
Con voi nặng gấp con bò 4500 : 450 = 10 (lần).
Đáp số: 10 lần.
Lưu ý: muốn so sánh “gấp mấy lần” thì hai số đo phải cùng đơn vị. Nếu lấy 4,5 tấn chia cho 450 kg thì kết quả sẽ sai.
8. Tài liệu ôn tập cùng chủ đề
- Giải Toán lớp 5 trang 23, 24: Ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng
- Vở bài tập Toán 5 trang 30, Bài 22
- SBT Toán 5 trang 13, 14: Ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng
- 10 câu trắc nghiệm ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng
- Bài tập ôn tập bảng đơn vị đo diện tích
- Bài tập ôn tập và bổ sung về giải toán (tiếp)
Câu hỏi thường gặp
1 tạ bằng bao nhiêu kg, 1 yến bằng bao nhiêu kg?
1 tạ = 100 kg và 1 yến = 10 kg. Ngoài ra, 1 tấn = 10 tạ = 1000 kg.
Làm sao đổi 5 kg 50 g sang ki-lô-gam cho đúng?
Sau dấu phẩy phải có đủ 3 chữ số ứng với hg, dag và g. 50 g viết thành 050, nên 5 kg 50 g = 5,050 kg = 5,05 kg, không phải 5,5 kg.
Khi so sánh hai số đo khối lượng khác đơn vị thì làm thế nào?
Các em đổi cả hai số đo về cùng một đơn vị, nên chọn đơn vị bé hơn để tránh số thập phân, rồi so sánh như với số tự nhiên. Ví dụ 0,3 tạ = 30 kg, lớn hơn 25 kg.
Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần?
Hơn kém nhau 10 lần: đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé, còn đơn vị bé bằng 1/10 đơn vị lớn.