Giải Toán lớp 3 Bài 52: Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông (trang 30–34)

Trả lời nhanh

Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng, diện tích hình vuông bằng cạnh nhân cạnh, hai số đo phải cùng đơn vị, kết quả ghi bằng cm². Một số đáp số trong bài: tấm gỗ 15 × 5 = 75 cm²; miếng bánh 8 × 8 = 64 cm², cắt bớt góc 3 × 3 = 9 cm² thì còn 55 cm²; hình H có diện tích 49 + 180 = 229 cm².

Kiến thức cần nhớ trước khi giải bài

Ở Bài 51 các em đã biết diện tích là phần mặt phẳng mà hình chiếm chỗ, đo bằng đơn vị xăng-ti-mét vuông (cm²). Bài 52 cho em cách tính nhanh diện tích mà không phải đếm từng ô vuông 1 cm².

Hình Diện tích Chu vi (để so sánh)
Hình chữ nhật Chiều dài × chiều rộng (Chiều dài + chiều rộng) × 2
Hình vuông Cạnh × cạnh Cạnh × 4

Vì sao lại nhân? Hình chữ nhật dài 5 cm, rộng 3 cm được chia thành 3 hàng, mỗi hàng 5 ô vuông 1 cm². Số ô là 5 × 3 = 15, nên diện tích là 15 cm². Phép nhân chỉ là cách đếm ô vuông cho nhanh.

Mẹo nhớ: “Chu vi là đi một vòng quanh hình (đơn vị cm), diện tích là phủ kín mặt hình (đơn vị cm²)”. Có thể xem thêm phần lý thuyết diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông.

Hoạt động trang 30, 31: Diện tích hình chữ nhật

Xem riêng phần này tại Toán lớp 3 trang 30, 31 Hoạt động.

Bài 1 (trang 30): Số?

Cách làm: Ở mỗi cột, em đọc chiều dài và chiều rộng, sau đó tính:

  • Diện tích = chiều dài × chiều rộng (đơn vị cm²);
  • Chu vi = (chiều dài + chiều rộng) × 2 (đơn vị cm).

Ví dụ minh hoạ (em thay bằng số trong sách): hình chữ nhật dài 7 cm, rộng 4 cm có diện tích 7 × 4 = 28 (cm²) và chu vi (7 + 4) × 2 = 22 (cm). Hai số 28 và 22 khác nhau, khác cả đơn vị, nên em không được ghi lẫn ô chu vi với ô diện tích.

Bài 2 (trang 31): Tấm gỗ hình chữ nhật

Đề: Một tấm gỗ hình chữ nhật có chiều rộng 5 cm, chiều dài 15 cm. Tính diện tích tấm gỗ.

Tóm tắt: Chiều dài 15 cm, chiều rộng 5 cm. Diện tích: … cm²?

Bài giải

Diện tích tấm gỗ hình chữ nhật là:
15 × 5 = 75 (cm²)
Đáp số: 75 cm².

Lưu ý: Đề cho chiều rộng trước, chiều dài sau. Thứ tự này không ảnh hưởng vì 5 × 15 cũng bằng 15 × 5, nhưng em nên quen viết “dài × rộng” cho thống nhất.

Bài 3 (trang 31): Bu-ra-ti-nô chia sô-cô-la

Cách làm: Mỗi ô nhỏ của thanh sô-cô-la là hình vuông cạnh 1 cm. Em đếm số ô theo chiều dài và chiều rộng của từng miếng rồi nhân lại.

Miếng Chiều dài Chiều rộng Diện tích
Màu vàng 6 cm 1 cm 6 × 1 = 6 cm²
Màu xanh 4 cm 3 cm 4 × 3 = 12 cm²
Màu trắng 4 cm 2 cm 4 × 2 = 8 cm²
Màu tím 5 cm 2 cm 5 × 2 = 10 cm²

Tự kiểm tra: 6 + 12 + 8 + 10 = 36 (cm²). Tổng này phải bằng diện tích cả thanh sô-cô-la trước khi bẻ. Nếu tổng không khớp thì em đã đếm sai ô ở một miếng nào đó. Bạn nhận miếng xanh được nhiều nhất (12 cm²), bạn nhận miếng vàng được ít nhất (6 cm²).

Hoạt động trang 32, 33: Diện tích hình vuông

Xem riêng phần này tại Toán lớp 3 trang 32, 33 Hoạt động.

Bài 1 (trang 32): Số?

Cách làm: Với mỗi hình vuông đã biết cạnh:

  • Chu vi = cạnh × 4;
  • Diện tích = cạnh × cạnh.

Ví dụ minh hoạ: hình vuông cạnh 6 cm có chu vi 6 × 4 = 24 (cm) và diện tích 6 × 6 = 36 (cm²). Lỗi hay gặp nhất ở bài này là tính diện tích thành cạnh × 4. Em nhớ “× 4” chỉ dùng cho chu vi.

Bài 2 (trang 33): Miếng bánh hình vuông

Đề: Miếng bánh hình vuông có cạnh 8 cm. a) Tính diện tích miếng bánh. b) Cắt đi một hình vuông cạnh 3 cm ở góc miếng bánh. Tính diện tích phần bánh còn lại.

Bài giải

a) Diện tích miếng bánh hình vuông là:
8 × 8 = 64 (cm²)

b) Diện tích phần bánh bị cắt là:
3 × 3 = 9 (cm²)
Diện tích phần bánh còn lại là:
64 − 9 = 55 (cm²)
Đáp số: a) 64 cm²; b) 55 cm².

Vì sao lại trừ? Phần bánh còn lại không phải hình vuông hay hình chữ nhật nên không dùng thẳng công thức được. Ta lấy diện tích cả miếng bánh trừ đi phần đã cắt. Cách “lấy cả trừ phần bỏ đi” này còn dùng nhiều ở lớp 4, lớp 5.

Bài 3 (trang 33): Ghép bốn tấm bìa thành hình vuông

Cách làm:

  1. Thử xếp bốn tấm bìa sao cho kín, không chồng lên nhau và tạo thành hình vuông.
  2. Đọc độ dài một cạnh của hình vuông vừa ghép được.
  3. Tính diện tích bằng cạnh × cạnh.

Kết quả: Hình vuông ghép được có cạnh 8 cm, nên diện tích là 8 × 8 = 64 (cm²).

Cách kiểm tra: Tính diện tích từng tấm bìa rồi cộng lại. Vì bốn tấm ghép kín, không chồng nhau, tổng diện tích của chúng phải đúng bằng 64 cm².

Luyện tập trang 33, 34

Xem riêng phần này tại Toán lớp 3 trang 33, 34 Luyện tập.

Bài 1 (trang 33): Hình H

Đề: Hình H gồm hình vuông ABCD cạnh 7 cm và hình chữ nhật DMNP (dài 20 cm, rộng 9 cm). a) Tính diện tích từng hình. b) Tính diện tích hình H.

Bài giải

a) Diện tích hình vuông ABCD là:
7 × 7 = 49 (cm²)
Diện tích hình chữ nhật DMNP là:
20 × 9 = 180 (cm²)

b) Diện tích hình H là:
49 + 180 = 229 (cm²)
Đáp số: a) 49 cm² và 180 cm²; b) 229 cm².

Ý chính: Bài 2 trang 33 là “cắt bớt” nên ta trừ. Bài này là “ghép thêm” nên ta cộng. Hình phức tạp thì tách thành những hình chữ nhật, hình vuông quen thuộc rồi tính từng phần.

Bài 2 (trang 34): Ba bác kiến rào đất trồng nấm

Cách làm:

  1. Câu a: Đọc chiều dài, chiều rộng (hoặc cạnh) của từng mảnh đất trên tranh, sau đó tính chu vi và diện tích rồi điền vào bảng.
  2. Câu b: So sánh ba số đo diện tích (cùng đơn vị). Mảnh nào có số lớn nhất là mảnh có diện tích lớn nhất.

Ví dụ minh hoạ để hiểu bài: mảnh A hình chữ nhật 6 m × 2 m có chu vi 16 m, diện tích 12 m²; mảnh B hình vuông cạnh 4 m cũng có chu vi 16 m nhưng diện tích là 16 m². Như vậy hai mảnh có chu vi bằng nhau chưa chắc đã có diện tích bằng nhau. Đây chính là điều bài toán của các bác kiến muốn các em nhận ra: muốn so sánh độ rộng của mảnh đất thì phải so diện tích, không so chiều dài hàng rào.

Các bài còn lại của phần Luyện tập: đang cập nhật.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm đơn vị: ghi diện tích là “cm” hoặc chu vi là “cm²”. Diện tích luôn có số 2 nhỏ ở trên.
  • Không đổi về cùng đơn vị: chiều dài 2 dm, chiều rộng 5 cm thì phải đổi 2 dm = 20 cm rồi mới nhân: 20 × 5 = 100 (cm²).
  • Nhầm công thức hình vuông: diện tích là cạnh × cạnh, không phải cạnh × 4.
  • Đếm thiếu ô ở các bài cho hình kẻ ô: hãy đếm số ô một hàng, đếm số hàng rồi nhân lại, không đếm từng ô một.

Bài tập tự luyện (có đáp án)

  1. Một tấm thiệp hình chữ nhật dài 12 cm, rộng 8 cm. Tính diện tích và chu vi tấm thiệp.
  2. Một viên gạch hình vuông có chu vi 36 cm. Tính diện tích viên gạch.
  3. Một tờ giấy hình chữ nhật dài 10 cm, rộng 6 cm. Bạn Nam cắt ra một hình vuông cạnh 6 cm. Hỏi phần giấy còn lại có diện tích bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

Đáp án:

  1. Diện tích: 12 × 8 = 96 (cm²); chu vi: (12 + 8) × 2 = 40 (cm).
  2. Cạnh viên gạch: 36 : 4 = 9 (cm); diện tích: 9 × 9 = 81 (cm²).
  3. Diện tích tờ giấy: 10 × 6 = 60 (cm²); hình vuông cắt ra: 6 × 6 = 36 (cm²); phần còn lại: 60 − 36 = 24 (cm²). Có thể kiểm tra lại: phần còn lại là hình chữ nhật 4 cm × 6 cm, 4 × 6 = 24 cm².

Bài học trước, bài học sau

Câu hỏi thường gặp

Công thức tính diện tích hình chữ nhật lớp 3 là gì?

Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng, hai số đo phải cùng đơn vị. Ví dụ: dài 15 cm, rộng 5 cm thì diện tích là 15 × 5 = 75 cm².

Diện tích hình vuông tính thế nào?

Lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó. Hình vuông cạnh 8 cm có diện tích 8 × 8 = 64 cm². Lưu ý: cạnh × 4 là chu vi, không phải diện tích.

Miếng bánh cạnh 8 cm bị cắt góc hình vuông cạnh 3 cm thì còn bao nhiêu?

Cả miếng bánh: 8 × 8 = 64 cm², phần bị cắt: 3 × 3 = 9 cm², phần còn lại: 64 − 9 = 55 cm².

Hai hình có chu vi bằng nhau thì diện tích có bằng nhau không?

Chưa chắc. Ví dụ hình chữ nhật 6 m × 2 m và hình vuông cạnh 4 m đều có chu vi 16 m, nhưng diện tích lần lượt là 12 m² và 16 m².