Trả lời nhanh
Muốn cộng các số có nhiều chữ số, ta viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau rồi cộng từ phải sang trái, tức là bắt đầu từ hàng đơn vị. Hàng nào có tổng từ 10 trở lên thì viết chữ số hàng đơn vị của tổng và nhớ 1 sang hàng kế tiếp. Một vài đáp số trong bài: 482 824 + 420 546 = 903 370; vệ tinh màu đỏ bay được 675 000 m; Luyện tập Bài 2 chọn đáp án B.
Kiến thức cần nhớ trước khi giải
Bài 22 nằm trong Toán 4 Tập 1, sách Kết nối tri thức. Các em đã biết cộng số có bốn, năm chữ số ở lớp 3. Bài này dùng đúng cách đó cho số có sáu chữ số trở lên.
- Đặt tính: viết số này dưới số kia sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, và cứ thế với các hàng khác. Viết dấu + ở bên trái rồi kẻ vạch ngang.
- Tính: cộng từ phải sang trái, bắt đầu ở hàng đơn vị.
- Nhớ: nếu tổng ở một hàng bằng 10 trở lên thì viết chữ số hàng đơn vị của tổng, nhớ 1 rồi cộng thêm vào hàng bên trái.
Mẹo nhớ: “Thẳng cột – phải sang trái – quá chục thì nhớ”. Học thuộc ba cụm này là các em làm được mọi phép cộng trong bài.
Muốn xem kĩ phần kiến thức, các em mở trang Lý thuyết Phép cộng các số có nhiều chữ số.
Toán lớp 4 trang 77 Hoạt động
Lời giải riêng của phần này có ở trang Toán lớp 4 trang 77 Hoạt động.
Bài 1 (trang 77): Xô nào chứa nhiều sữa bò nhất, ít nhất?
Đề bài: Mỗi chiếc xô có ghi một phép tính, kết quả phép tính là số mi-li-lít sữa bò trong xô. Hỏi xô nào chứa nhiều sữa bò nhất, xô nào chứa ít sữa bò nhất?
Cách làm: Đầu tiên tính kết quả phép cộng ghi trên từng xô, sau đó so sánh các kết quả với nhau.
Lời giải: Tính xong, ta được các lượng sữa là 13 652 ml, 14 000 ml và 14 810 ml.
Vì 13 652 < 14 000 < 14 810 nên:
- Xô B chứa nhiều sữa bò nhất (14 810 ml).
- Xô C chứa ít sữa bò nhất (13 652 ml).
Lưu ý: Ba số này đều có năm chữ số. Khi so sánh, ta xét lần lượt từ hàng chục nghìn. Ở hàng chục nghìn cả ba số đều là 1, nên ta xét tiếp hàng nghìn: 3 < 4, vậy 13 652 bé nhất. Hai số còn lại cùng có 4 ở hàng nghìn, ta xét hàng trăm: 0 < 8, vậy 14 000 < 14 810. Xem lời giải riêng của bài này ở trang Giải Bài 1 trang 77.
Bài 2 (trang 77): Đặt tính rồi tính
Đề bài: 3 246 + 4 721; 47 282 + 2 514; 139 820 + 240 134; 482 824 + 420 546.
| Phép tính | Kết quả | Có nhớ ở hàng nào? |
|---|---|---|
| 3 246 + 4 721 | 7 967 | Không nhớ |
| 47 282 + 2 514 | 49 796 | Không nhớ |
| 139 820 + 240 134 | 379 954 | Không nhớ |
| 482 824 + 420 546 | 903 370 | Hàng đơn vị, hàng trăm, hàng chục nghìn |
Phép tính cuối có ba lần nhớ nên dễ sai nhất. Thầy cô cùng các em làm từng bước:
482 824
+ 420 546
---------
903 370
- Hàng đơn vị: 4 + 6 = 10, viết 0, nhớ 1.
- Hàng chục: 2 + 4 = 6, thêm 1 là 7, viết 7.
- Hàng trăm: 8 + 5 = 13, viết 3, nhớ 1.
- Hàng nghìn: 2 + 0 = 2, thêm 1 là 3, viết 3.
- Hàng chục nghìn: 8 + 2 = 10, viết 0, nhớ 1.
- Hàng trăm nghìn: 4 + 4 = 8, thêm 1 là 9, viết 9.
Thử lại nhanh: Làm tròn ta có 482 824 ≈ 480 000 và 420 546 ≈ 420 000. Tổng gần đúng là 900 000, khớp với 903 370. Nếu kết quả ra khoảng 803 370 thì chắc chắn các em đã quên nhớ ở một hàng nào đó.
Bài 3 (trang 77): Quãng đường vệ tinh màu đỏ bay trong 1 phút
Đề bài: Trong 1 phút, vệ tinh màu xanh bay được 474 000 m, vệ tinh màu đỏ bay được nhiều hơn vệ tinh màu xanh 201 km. Hỏi trong 1 phút vệ tinh màu đỏ bay được bao nhiêu mét?
Phân tích: Hai số đo dùng hai đơn vị khác nhau là mét và ki-lô-mét. Đề lại hỏi đáp số theo mét, nên ta phải đổi 201 km ra mét trước rồi mới cộng.
Bài giải
Đổi: 201 km = 201 000 m.
Trong 1 phút, vệ tinh màu đỏ bay được quãng đường là:
474 000 + 201 000 = 675 000 (m)
Đáp số: 675 000 m.
Lỗi hay gặp: lấy luôn 474 000 + 201 = 474 201 mà không đổi đơn vị. Để nhớ, các em dùng 1 km = 1 000 m, tức là muốn đổi km ra m thì viết thêm ba chữ số 0 vào sau số đó. Xem thêm: Giải Bài 3 trang 77.
Toán lớp 4 trang 78 Luyện tập
Lời giải riêng của phần này có ở trang Toán lớp 4 trang 78 Luyện tập.
Bài 1 (trang 78): Đặt tính rồi tính
Đề bài: 5 839 + 712; 548 393 + 28 110; 319 256 + 378 028.
5 839 548 393 319 256
+ 712 + 28 110 + 378 028
------- --------- ---------
6 551 576 503 697 284
- 5 839 + 712 = 6 551: 9 + 2 = 11, viết 1, nhớ 1. 3 + 1 = 4, thêm 1 là 5. 8 + 7 = 15, viết 5, nhớ 1. 5 thêm 1 là 6.
- 548 393 + 28 110 = 576 503: 3 + 0 = 3. 9 + 1 = 10, viết 0, nhớ 1. 3 + 1 = 4, thêm 1 là 5. 8 + 8 = 16, viết 6, nhớ 1. 4 + 2 = 6, thêm 1 là 7. Hạ 5.
- 319 256 + 378 028 = 697 284: 6 + 8 = 14, viết 4, nhớ 1. 5 + 2 = 7, thêm 1 là 8. 2 + 0 = 2. 9 + 8 = 17, viết 7, nhớ 1. 1 + 7 = 8, thêm 1 là 9. 3 + 3 = 6.
Chú ý: Ở phép thứ nhất và phép thứ hai, hai số hạng có số chữ số khác nhau, ví dụ 5 839 có bốn chữ số còn 712 có ba chữ số. Khi đặt tính, các em phải viết 712 lùi sang phải sao cho chữ số 2 nằm thẳng dưới chữ số 9. Lỗi viết hai số thẳng mép trái là lỗi nhiều bạn mắc nhất.
Bài 2 (trang 78): Chọn câu trả lời đúng
Đề bài: Giá tiền một số đồ dùng học tập như sau: bút máy 24 600 đồng, vở học sinh 9 500 đồng, cặp sách 90 000 đồng, bộ thước kẻ 15 000 đồng. Với 100 000 đồng, có thể mua được cặp sách và đồ dùng nào?
A. Bút máy B. Vở học sinh C. Bộ thước kẻ
Đáp án đúng: B. Vở học sinh.
Ta cộng giá cặp sách với giá từng đồ dùng, rồi so sánh tổng với 100 000 đồng:
| Phương án | Tổng tiền | So với 100 000 đồng |
|---|---|---|
| A. Cặp + bút máy | 90 000 + 24 600 = 114 600 | Lớn hơn, không đủ tiền |
| B. Cặp + vở | 90 000 + 9 500 = 99 500 | Bé hơn, đủ tiền (còn thừa 500 đồng) |
| C. Cặp + thước | 90 000 + 15 000 = 105 000 | Lớn hơn, không đủ tiền |
Mẹo: Mua cặp xong, các em còn 100 000 − 90 000 = 10 000 đồng. Trong ba món còn lại, chỉ có vở (9 500 đồng) rẻ hơn 10 000 đồng, nên ta chọn được đáp án ngay mà không cần cộng cả ba phép.
Bài 3 (trang 78): Tìm chữ số thích hợp
Bài này cho phép cộng đã đặt tính nhưng một số chữ số bị che đi, các em cần tìm chữ số còn thiếu. Dưới đây là cách làm áp dụng được cho mọi bài dạng này. Thầy cô minh hoạ bằng một ví dụ tự đặt, không phải số liệu trong sách:
3□ 528
+ 41 2□4
--------
77 812
- Hàng đơn vị: 8 + 4 = 12, viết 2, nhớ 1. Kết quả khớp với chữ số 2 ở hàng đơn vị của tổng.
- Hàng chục: 2 + □ + 1 phải có tận cùng là 1. Vì 2 + 8 + 1 = 11 nên □ = 8. Viết 1, nhớ 1.
- Hàng trăm: 5 + 2 + 1 = 8. Khớp.
- Hàng nghìn: □ + 1 = 7 nên □ = 6.
- Hàng chục nghìn: 3 + 4 = 7. Khớp.
Kiểm tra lại: 36 528 + 41 284 = 77 812, đúng. Điều cần nhớ là phải đi từ phải sang trái và luôn tính đến số nhớ từ hàng bên phải chuyển sang. Bài trong sách các em làm theo đúng các bước này.
Bài 4 (trang 78): Cào cào nhảy trên đốt tre
Đề bài: Cào cào sẽ nhảy hai bước, mỗi bước nhảy qua hai đốt tre. Tính tổng các số ghi trên đốt tre mà cào cào sẽ nhảy đến.
Phân tích: Cào cào đứng ở đốt 43 250. Mỗi bước nó nhảy qua hai đốt, tức là cộng thêm 60 (mỗi đốt hơn đốt trước 30). Như vậy cào cào lần lượt đứng ở các đốt 43 250 → 43 310 → 43 370.
Lời giải:
43 250 + 43 310 + 43 370 = 86 560 + 43 370 = 129 930
Vậy tổng các số ghi trên những đốt tre mà cào cào nhảy đến là 129 930.
Cách kiểm tra khác: Ba số 43 250, 43 310, 43 370 cách đều nhau 60, số ở giữa là 43 310. Tổng của chúng bằng 3 lần số ở giữa: 43 310 × 3 = 129 930. Hai cách cho cùng kết quả nên đáp số đúng. Xem thêm: Giải Bài 4 trang 78.
Những lỗi sai thường gặp khi cộng số có nhiều chữ số
- Đặt lệch cột: hai số có số chữ số khác nhau nhưng lại viết thẳng mép trái. Các em luôn căn thẳng theo chữ số hàng đơn vị, tức là mép phải.
- Quên số nhớ: nên viết số 1 nhỏ lên phía trên hàng kế tiếp ngay khi vừa nhớ.
- Nhớ hai lần: cộng số nhớ vào một hàng rồi lại cộng thêm lần nữa ở hàng sau. Mỗi lần nhớ chỉ được cộng một lần, vào đúng hàng bên trái liền kề.
- Không đổi đơn vị trong bài toán có lời văn, như Bài 3 trang 77 (km và m).
Bài tập tự luyện (có đáp án)
- Đặt tính rồi tính: 256 478 + 137 965.
Đáp án: 394 443. Phép này có nhớ ở hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Kho A có 125 600 kg gạo, kho B có nhiều hơn kho A 38 400 kg. Hỏi cả hai kho có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Đáp án: Kho B có 125 600 + 38 400 = 164 000 (kg). Cả hai kho có 125 600 + 164 000 = 289 600 (kg). - Tìm chữ số thích hợp: 5□ 307 + 2□ 815 = 82 122.
Đáp án: Hàng chục: 0 + 1 + 1 = 2 (có nhớ 1 từ hàng đơn vị vì 7 + 5 = 12). Hàng trăm: 3 + 8 = 11, viết 1, nhớ 1. Hàng nghìn: □ + □ + 1 phải có tận cùng là 2. Một cách điền là 56 307 + 25 815 = 82 122 (6 + 5 + 1 = 12, viết 2, nhớ 1; hàng chục nghìn 5 + 2 + 1 = 8). Các em thử xem còn cặp chữ số nào khác thoả mãn không.
Mục lục bài học liên quan
- Bài 21: Luyện tập chung
- Bài 22: Phép cộng các số có nhiều chữ số (bài đang học)
- Bài 23: Phép trừ các số có nhiều chữ số
- Bài 24: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
- Bài 25: Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó
- Vở bài tập Toán 4 Bài 22
- Giải SGK Toán lớp 4 Kết nối tri thức (cả năm)
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 4
- Lý thuyết Toán lớp 4 Kết nối tri thức
- Chuyên đề Toán lớp 4
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Giải Toán lớp 4 trang 26–29 Bài 8: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt (Kết nối tri thức).
Câu hỏi thường gặp
Cộng các số có nhiều chữ số lớp 4 làm thế nào?
Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau, rồi cộng từ phải sang trái bắt đầu ở hàng đơn vị. Hàng nào có tổng từ 10 trở lên thì viết chữ số hàng đơn vị của tổng và nhớ 1 sang hàng bên trái.
482 824 + 420 546 bằng bao nhiêu?
482 824 + 420 546 = 903 370. Phép tính có nhớ ở hàng đơn vị, hàng trăm và hàng chục nghìn.
Bài 2 trang 78 Toán 4 Kết nối tri thức chọn đáp án nào?
Chọn B (vở học sinh), vì 90 000 + 9 500 = 99 500 đồng, chưa vượt quá 100 000 đồng. Mua cặp với bút máy hết 114 600 đồng, mua cặp với bộ thước kẻ hết 105 000 đồng, đều vượt quá số tiền có.
Vì sao Bài 3 trang 77 phải đổi 201 km ra mét?
Vì hai quãng đường được cho bằng hai đơn vị khác nhau, còn đề hỏi đáp số theo mét. Đổi 201 km = 201 000 m, sau đó cộng: 474 000 + 201 000 = 675 000 m.