Giải các phương trình lượng giác sau: b) 2cos²x + 5sinx − 4 = 0 (SBT Toán 11 Chân trời sáng tạo)

Trả lời nhanh

Giải phương trình 2cos²x + 5sinx − 4 = 0. Phương trình 2cos²x + 5sinx − 4 = 0 có nghiệm x = π/6 + k2π và x = 5π/6 + k2π (k ∈ ℤ). Cách giải: thay cos²x = 1 − sin²x để đưa về phương trình bậc hai 2sin²x − 5sinx + 2 = 0, được sinx = 2 (loại vì |sinx| ≤ 1) hoặc sinx = 1/2. Câu a) của cùng bài, cos(x + π/4) + cos(π/4 − x) = 0, có nghiệm x = π/2 + kπ.

Đề bài

Bài 3 trang 31 Sách bài tập Toán 11 tập 1 (Chân trời sáng tạo), bài Phương trình lượng giác cơ bản, yêu cầu giải các phương trình lượng giác; trong đó hai câu đầu là:

  • a) cos(x + π/4) + cos(π/4 − x) = 0;
  • b) 2cos²x + 5sinx − 4 = 0.

Trong đường dẫn và nhiều đề chép tay, câu b) hay được viết thành “2cos2x + 5sinx − 4 = 0”, nhưng ý của đề là cos bình phương x (cos²x). Phần cuối bài có hướng dẫn riêng nếu đề của em thực sự là cos 2x.

Lời giải câu b) 2cos²x + 5sinx − 4 = 0

Bước 1: Đưa về một hàm số lượng giác

Phương trình chứa cả cos²x và sinx. Dùng hằng đẳng thức sin²x + cos²x = 1, ta thay cos²x = 1 − sin²x:

2(1 − sin²x) + 5sinx − 4 = 0

⇔ 2 − 2sin²x + 5sinx − 4 = 0

⇔ −2sin²x + 5sinx − 2 = 0

⇔ 2sin²x − 5sinx + 2 = 0.

Bước 2: Đặt ẩn phụ và giải phương trình bậc hai

Đặt t = sinx với điều kiện −1 ≤ t ≤ 1. Phương trình trở thành 2t² − 5t + 2 = 0.

Δ = (−5)² − 4 · 2 · 2 = 25 − 16 = 9, √Δ = 3.

t1 = (5 + 3)/4 = 2 và t2 = (5 − 3)/4 = 1/2.

Vì t1 = 2 > 1 nên loại. Chỉ nhận t = 1/2.

Bước 3: Giải phương trình lượng giác cơ bản

sinx = 1/2 ⇔ sinx = sin(π/6)

⇔ x = π/6 + k2π hoặc x = π − π/6 + k2π = 5π/6 + k2π (k ∈ ℤ).

Đường tròn lượng giác với đường thẳng y = 1/2 cắt đường tròn tại hai điểm ứng với góc π/6 và 5π/6
Hình 1. Đường thẳng y = 1/2 cắt đường tròn lượng giác tại hai điểm ứng với x = π/6 và x = 5π/6.

Kết luận: phương trình có các nghiệm x = π/6 + k2π và x = 5π/6 + k2π, k ∈ ℤ.

Thử lại nghiệm

Với x = π/6: cos²(π/6) = (√3/2)² = 3/4, sin(π/6) = 1/2. Khi đó 2 · 3/4 + 5 · 1/2 − 4 = 3/2 + 5/2 − 4 = 0, đúng. Với x = 5π/6: cos²(5π/6) cũng bằng 3/4 và sin(5π/6) = 1/2, nên cũng thỏa mãn.

Lời giải câu a) cos(x + π/4) + cos(π/4 − x) = 0

Áp dụng công thức biến tổng thành tích cos A + cos B = 2cos((A + B)/2) · cos((A − B)/2) với A = x + π/4, B = π/4 − x:

  • (A + B)/2 = π/4;
  • (A − B)/2 = x.

Phương trình trở thành 2cos(π/4) · cosx = 0 ⇔ √2 · cosx = 0 ⇔ cosx = 0 ⇔ x = π/2 + kπ (k ∈ ℤ).

Cách khác: chuyển vế được cos(x + π/4) = −cos(π/4 − x) = cos(3π/4 + x), rồi giải phương trình cos u = cos v cũng ra x = −π/2 + kπ, tức là cùng họ nghiệm x = π/2 + kπ.

Phương pháp chung: phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác

  1. Dùng công thức (sin²x + cos²x = 1, cos2x = 1 − 2sin²x = 2cos²x − 1…) để chỉ còn một hàm số lượng giác của cùng một góc.
  2. Đặt t bằng hàm số đó và ghi ngay điều kiện: −1 ≤ t ≤ 1 nếu t = sinx hoặc cosx; không cần điều kiện nếu t = tanx.
  3. Giải phương trình bậc hai theo t, loại nghiệm không thỏa điều kiện.
  4. Giải phương trình lượng giác cơ bản tương ứng và kết luận đầy đủ cả hai họ nghiệm.

Nếu đề của em khác một chút

Phương trình Biến đổi Nghiệm
2cos²x + 5sinx − 4 = 0 2sin²x − 5sinx + 2 = 0 ⇒ sinx = 1/2 x = π/6 + k2π; x = 5π/6 + k2π
2cos²x − 5sinx − 4 = 0 2sin²x + 5sinx + 2 = 0 ⇒ sinx = −1/2 (loại −2) x = −π/6 + k2π; x = 7π/6 + k2π
2cos2x + 5sinx − 4 = 0 (cos của 2x) 2(1 − 2sin²x) + 5sinx − 4 = 0 ⇒ 4sin²x − 5sinx + 2 = 0, Δ = 25 − 32 < 0 Vô nghiệm

Vì kết quả khác hẳn nhau, em hãy đọc kĩ đề: “cos2x” trong sách in là cos của 2x, còn cos²x thường được viết là “cos bình x” hoặc “cos^2 x” khi gõ trên máy.

Tìm nghiệm trên một đoạn

Nếu đề hỏi nghiệm của 2cos²x + 5sinx − 4 = 0 trên đoạn [0; 4π], em lần lượt thay k vào hai họ nghiệm: x = π/6, 13π/6 và x = 5π/6, 17π/6. Vậy có 4 nghiệm trên đoạn này.

Lỗi thường gặp

  • Quên điều kiện −1 ≤ sinx ≤ 1 nên giữ lại nghiệm sinx = 2 rồi viết “x = arcsin 2”, là sai.
  • Nhầm cos²x với cos2x, dẫn đến phương trình hoàn toàn khác.
  • Chỉ viết một họ nghiệm x = π/6 + k2π, bỏ sót họ x = 5π/6 + k2π.
  • Viết chu kì kπ thay vì k2π cho phương trình sinx = a (chỉ phương trình tanx, cotx mới có chu kì kπ).

Bài tập tương tự có đáp án

Bài 1. Giải 2sin²x + 3cosx − 3 = 0.

Đáp án: thay sin²x = 1 − cos²x được 2cos²x − 3cosx + 1 = 0 ⇒ cosx = 1 hoặc cosx = 1/2. Nghiệm: x = k2π; x = ±π/3 + k2π.

Bài 2. Giải cos2x + 3sinx − 2 = 0.

Đáp án: thay cos2x = 1 − 2sin²x được 2sin²x − 3sinx + 1 = 0 ⇒ sinx = 1 hoặc sinx = 1/2. Nghiệm: x = π/2 + k2π; x = π/6 + k2π; x = 5π/6 + k2π.

Bài 3. Giải 4sin²x − 4sinx − 3 = 0.

Đáp án: sinx = 3/2 (loại) hoặc sinx = −1/2. Nghiệm: x = −π/6 + k2π; x = 7π/6 + k2π.

Câu hỏi thường gặp

Giải phương trình 2cos²x + 5sinx − 4 = 0 ra nghiệm gì?

Đưa về 2sin²x − 5sinx + 2 = 0, được sinx = 1/2, nên x = π/6 + k2π hoặc x = 5π/6 + k2π (k ∈ ℤ).

Vì sao loại nghiệm sinx = 2?

Vì giá trị của sinx luôn nằm trong đoạn [−1; 1], nên phương trình sinx = 2 vô nghiệm.

Phương trình 2cos2x + 5sinx − 4 = 0 (cos của 2x) có nghiệm không?

Không. Thay cos2x = 1 − 2sin²x được 4sin²x − 5sinx + 2 = 0 có Δ = −7 < 0, nên phương trình vô nghiệm.

Bài giải các phương trình lượng giác 2cos²x + 5sinx − 4 = 0 thuộc sách nào?

Đây là câu b) Bài 3 trang 31 Sách bài tập Toán 11 tập 1 bộ Chân trời sáng tạo.

Phương trình 2cos²x + 5sinx − 4 = 0 có bao nhiêu nghiệm trên [0; 2π]?

Có 2 nghiệm là x = π/6 và x = 5π/6.