Cách bấm Mode 5 3 trên Casio 580 (fx-580VN X) để giải phương trình bậc hai

Trả lời nhanh

Máy Casio fx-580VN X không có phím MODE, nên không bấm được “Mode 5 3” như trên fx-570VN Plus hay fx-570ES Plus. Thao tác tương đương để giải phương trình bậc hai ax² + bx + c = 0 là: MENU → 9 (Equation/Func) → 2 (Polynomial) → 2 (bậc 2), rồi nhập a, b, c (mỗi hệ số bấm =) và bấm = để xem nghiệm x1, x2. Nếu máy em đánh số biểu tượng khác, hãy dùng phím mũi tên chọn biểu tượng Equation/Func rồi bấm =.

Mode 5 3 là gì?

“Mode 5 3” là tổ hợp phím quen thuộc trên các đời máy Casio cũ như fx-570ES Plus, fx-570VN Plus:

  • MODE: mở danh sách chế độ tính.
  • 5: chọn chế độ EQN (Equation – giải phương trình, hệ phương trình).
  • 3: chọn dạng aX² + bX + c = 0, tức phương trình bậc hai một ẩn.

Trong chế độ EQN của các máy này, phím 1 là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn, phím 2 là hệ ba ẩn, phím 3 là phương trình bậc hai, phím 4 là phương trình bậc ba. Vì rất nhiều tài liệu và thầy cô hướng dẫn theo đời máy cũ, học sinh dùng fx-580VN X thường tìm “cách bấm Mode 5 3 trên Casio 580”.

Cách bấm tương đương Mode 5 3 trên Casio fx-580VN X

fx-580VN X thuộc dòng ClassWiz, thay phím MODE bằng phím MENU với các biểu tượng chế độ. Theo hướng dẫn của Casio, thứ tự các biểu tượng là: Calculate, Complex, Base-N, Matrix, Vector, Statistics, Distribution, Table, Equation/Func, Inequality, Verify, Ratio. Equation/Func là biểu tượng thứ chín, nên phím tắt là 9.

  1. Bấm MENU. Màn hình hiện bảng biểu tượng các chế độ.
  2. Bấm 9 (hoặc dùng phím mũi tên di chuyển tới biểu tượng Equation/Func rồi bấm =).
  3. Màn hình hỏi kiểu phương trình: 1: Simul Equation (hệ phương trình), 2: Polynomial (phương trình đa thức). Bấm 2.
  4. Máy hỏi bậc của đa thức (2, 3 hoặc 4). Bấm 2 để chọn phương trình bậc hai.
  5. Màn hình hiện bộ soạn thảo hệ số a, b, c. Nhập lần lượt từng hệ số, mỗi lần nhập xong bấm =. Hệ số âm dùng phím (−).
  6. Nhập xong cả ba hệ số, bấm = để hiện nghiệm x1; bấm = tiếp để xem x2.
  7. Bấm = thêm, máy hiện tọa độ đỉnh của parabol y = ax² + bx + c (hoành độ và giá trị nhỏ nhất hoặc lớn nhất). Bấm = lần nữa để quay về bộ soạn thảo hệ số.

Viết gọn: MENU 9 2 2 trên fx-580VN X tương đương MODE 5 3 trên fx-570VN Plus.

Bảng quy đổi phím từ fx-570VN Plus sang fx-580VN X

Việc cần làm fx-570VN Plus / fx-570ES Plus fx-580VN X
Hệ 2 phương trình bậc nhất 2 ẩn MODE 5 1 MENU 9 1 2
Hệ 3 phương trình bậc nhất 3 ẩn MODE 5 2 MENU 9 1 3
Phương trình bậc hai MODE 5 3 MENU 9 2 2
Phương trình bậc ba MODE 5 4 MENU 9 2 3
Phương trình bậc bốn Không có MENU 9 2 4
Quay về tính toán thông thường MODE 1 MENU 1

fx-580VN X còn có thêm chế độ hệ 4 ẩn (MENU 9 1 4) và chế độ giải bất phương trình (biểu tượng Inequality, nằm ngay sau Equation/Func) mà máy đời cũ không có.

Ví dụ giải phương trình bậc hai trên Casio 580

Ví dụ 1: Hai nghiệm nguyên

Giải x² − 5x + 6 = 0. Ta có a = 1, b = −5, c = 6.

Bấm: MENU 9 2 2, nhập 1 =, (−) 5 =, 6 =, rồi bấm =. Máy cho x1 = 3, bấm = được x2 = 2. Bấm = tiếp, máy hiện đỉnh parabol tại x = 5/2 với giá trị nhỏ nhất y = −1/4.

Kiểm tra bằng định lí Vi-ét: x1 + x2 = 5 = −b/a và x1·x2 = 6 = c/a. Đúng.

Ví dụ 2: Nghiệm là phân số

Giải 2x² + x − 3 = 0. Nhập a = 2, b = 1, c = −3. Máy cho x1 = 1 và x2 = −3/2. Kiểm tra: Δ = 1² − 4·2·(−3) = 25, √Δ = 5, x = (−1 ± 5) : 4.

Ví dụ 3: Nghiệm chứa căn

Giải x² − 2x − 1 = 0. Nhập a = 1, b = −2, c = −1. fx-580VN X hiển thị nghiệm dạng căn: x1 = 1 + √2, x2 = 1 − √2. Đây là điểm mạnh so với nhiều máy cũ chỉ hiện số thập phân 2,414… và −0,414…

Ví dụ 4: Nghiệm kép

Giải x² − 4x + 4 = 0. Máy chỉ hiện một nghiệm x = 2, vì Δ = 16 − 16 = 0, phương trình có nghiệm kép.

Ví dụ 5: Phương trình vô nghiệm thực

Giải x² + 2x + 3 = 0, có Δ = 4 − 12 = −8 < 0. Ở cài đặt mặc định, máy hiện hai nghiệm phức x = −1 + √2 i và x = −1 − √2 i. Ở lớp 9 em kết luận phương trình vô nghiệm. Nếu muốn máy báo không có nghiệm thực thay vì hiện số phức, em vào SETUP (SHIFT rồi MENU), tìm mục Equation/Func và chọn Off.

Ví dụ 6: Phương trình chưa ở dạng chuẩn

Giải 3x² = 5x − 2. Trước khi bấm máy, em chuyển vế để được 3x² − 5x + 2 = 0, rồi nhập a = 3, b = −5, c = 2. Máy cho x1 = 1, x2 = 2/3. Nếu nhập thẳng b = 5, c = −2 (quên đổi dấu), em sẽ ra kết quả sai.

Giải phương trình bậc ba và hệ phương trình

  • Bậc ba: giải x³ − 6x² + 11x − 6 = 0 bằng MENU 9 2 3, nhập 1, −6, 11, −6. Máy lần lượt cho ba nghiệm 3, 2, 1.
  • Hệ hai ẩn: giải hệ x + y = 5 và 2x − y = 1 bằng MENU 9 1 2. Bảng hệ số có dạng a, b, c cho từng phương trình: nhập 1, 1, 5 cho dòng một và 2, −1, 1 cho dòng hai. Máy cho x = 2, y = 3.

Lỗi hay gặp và cách khắc phục

  • Bấm SHIFT MODE hoặc tìm phím MODE: fx-580VN X không có phím MODE; mọi chế độ đều nằm trong MENU.
  • Dùng phím trừ thay cho phím (−): khi nhập hệ số âm, có thể dùng phím (−) để chắc chắn hệ số được hiểu là số âm.
  • Quên đưa phương trình về dạng ax² + bx + c = 0: luôn chuyển hết sang một vế trước khi nhập hệ số.
  • Máy hiện nghiệm có chữ i: đó là nghiệm phức, nghĩa là phương trình không có nghiệm thực. Hãy kiểm tra Δ < 0 và kết luận vô nghiệm theo chương trình lớp 9.
  • Máy lỗi cài đặt, hiển thị lạ: khôi phục cài đặt gốc bằng SHIFT 9 (RESET), chọn mục khởi tạo tất cả, bấm = rồi AC.
  • Chỉ chép kết quả máy tính vào bài thi: máy tính dùng để kiểm tra; bài tự luận vẫn cần trình bày tính Δ, công thức nghiệm và kết luận.

Câu hỏi thường gặp

Casio fx-580VN X có Mode 5 3 không?

Không. Máy không có phím MODE, thao tác tương đương là MENU, chọn Equation/Func (phím 9), chọn Polynomial (phím 2) rồi chọn bậc 2.

Bấm máy tính Casio 580 giải phương trình bậc 3 như thế nào?

Bấm MENU 9 2 3, nhập lần lượt các hệ số a, b, c, d, mỗi hệ số bấm =, rồi bấm = để xem từng nghiệm.

Vì sao Casio 580 hiện nghiệm có chữ i?

Khi Δ < 0, máy hiển thị nghiệm phức có đơn vị ảo i. Theo chương trình lớp 9, em kết luận phương trình vô nghiệm; có thể tắt nghiệm phức trong SETUP, mục Equation/Func.

Giải hệ phương trình 2 ẩn trên Casio 580 bấm thế nào?

Bấm MENU 9 1 2, nhập hệ số a, b, c của từng phương trình dạng ax + by = c, sau đó bấm = để xem x và y.

Mode 5 3 trên Casio 570 dùng để làm gì?

Trên fx-570VN Plus và fx-570ES Plus, MODE 5 3 mở chế độ giải phương trình bậc hai dạng aX² + bX + c = 0.