Ngôn ngữ đối thoại trong chèo – Soạn bài Viết báo cáo nghiên cứu Ngữ văn 10

Trả lời nhanh

Bài báo cáo mẫu trong SGK nghiên cứu ngôn ngữ đối thoại của sân khấu chèo. Báo cáo nêu bảy luận điểm, dựa trên cứ liệu từ kịch bản chèo và sách viết về chèo, rồi khép lại bằng tổng kết, vấn đề còn bỏ ngỏ và tài liệu tham khảo. Phần thực hành yêu cầu em viết báo cáo về việc dùng tục ngữ, ca dao trong lời thoại nhân vật chèo.

1. Báo cáo mẫu trong SGK nói về điều gì?

Bài đọc mẫu là một báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn hoá truyền thống: ngôn ngữ đối thoại trong chèo. Đọc kĩ, em nên chú ý ba thứ: nhan đề (cho biết phạm vi), hệ thống luận điểm (khung xương của bài) và cách dùng cứ liệu (làm luận điểm có sức nặng).

Đây cũng là bài viết “đầu ra” của bài học về nghiên cứu văn hoá, nên cách đọc tốt nhất là vừa đọc vừa rút ra mô hình để tự viết. Muốn xem thêm các bài cùng bài học, em xem phần liên kết ở cuối mục này hoặc các bài Múa rối nước hiện đại soi bóng tiền nhân và Lắng nghe và phản hồi về một bài thuyết trình kết quả nghiên cứu.

2. Trả lời câu hỏi sau khi đọc

Câu 1. Nhan đề cho biết điều gì về nội dung và phạm vi nghiên cứu?

Nhan đề cho biết đối tượng là ngôn ngữ đối thoại (lời nói giữa các nhân vật) và phạm vi là riêng loại hình sân khấu chèo, không bàn sang tuồng, cải lương hay kịch nói. Nhan đề càng hẹp thì báo cáo càng sâu, đó là yêu cầu của một đề tài nghiên cứu. Xem thêm: gợi ý chi tiết câu 1.

Câu 2. Báo cáo có những luận điểm chính nào?

Có thể tóm tắt thành bảy ý:

  1. Ngôn ngữ chèo rất đa dạng: có chỗ trang trọng, nhiều điển cố chữ Hán; có chỗ mộc mạc, gần như câu ca dao.
  2. Lời thoại tốt vừa làm rõ tính cách nhân vật vừa chính là sự thể hiện nhân vật ấy.
  3. Ngôn ngữ chèo mang tính tư tưởng: là sức sống bên trong nhân vật và là phương tiện chuyển tải quan điểm của tác giả.
  4. Tác giả xưa chú ý nhịp điệu, âm luật khi viết lời cho nhân vật.
  5. Một số nhân vật không nói bằng giọng riêng mà dùng ngôn ngữ đã được nâng cao, trau chuốt.
  6. Ngôn ngữ đối thoại mang tính ước lệ.
  7. Về hình thái, lời chèo xuất hiện dưới ba dạng: nói thường, nói có vần điệu (nói lệch) và hát.

Mẹo nhớ: đi từ “đa dạng” → “gắn với nhân vật” → “mang tư tưởng” → “có nhịp điệu” → “nâng cao – ước lệ” → “ba hình thái”. Xem thêm câu 2.

Câu 3. Tác giả dùng cứ liệu như thế nào để làm sáng tỏ luận điểm?

Cứ liệu được lấy từ hai nguồn: lời thoại trong các kịch bản chèo phổ biến và thông tin chọn lọc từ những công trình, sách đã viết về chèo. Mỗi luận điểm được đặt cạnh dẫn chứng cụ thể thay vì nêu nhận định suông. Cách làm này khiến kết luận có cơ sở và người đọc có thể kiểm tra lại. Tham khảo: câu 3.

Câu 4. Phần cuối báo cáo và danh mục tài liệu tham khảo

Phần kết của báo cáo thường làm ba việc: tổng kết những điều đã tìm hiểu về ngôn ngữ chèo; chỉ ra vấn đề chưa giải quyết để người sau nghiên cứu tiếp; liệt kê tài liệu tham khảo. Danh mục tài liệu tham khảo là bắt buộc vì nó thể hiện sự trung thực học thuật (nói rõ ý tưởng, số liệu lấy từ đâu) và giúp người đọc tìm lại nguồn. Một báo cáo thiếu phần này sẽ mất độ tin cậy. Xem câu 4.

3. Thực hành viết: báo cáo về việc vận dụng tục ngữ, ca dao trong lời thoại nhân vật chèo

Đề đầy đủ và lời giải gợi ý có ở trang riêng. Ở đây là cách làm theo từng bước.

Bước 1. Xác định phạm vi và câu hỏi nghiên cứu

  • Đối tượng: tục ngữ, ca dao xuất hiện trong lời thoại nhân vật.
  • Phạm vi: vài vở chèo cổ em đọc được (chọn 2–3 vở, đừng ôm cả kho tàng chèo).
  • Câu hỏi: tục ngữ, ca dao được dùng nguyên văn hay cải biên? Dùng để làm gì?

Bước 2. Thu thập và thống kê cứ liệu

Em lập bảng ghi lại từng câu tìm được. Bảng dưới là mẫu để em tự điền (các dòng trống là phần em khảo sát từ kịch bản).

Vở chèo Nhân vật nói Câu tục ngữ/ca dao Nguyên văn hay cải biên Tác dụng
… … … … …
… … … … …

Bước 3. Lập dàn ý

  1. Đặt vấn đề: giới thiệu chèo là loại hình sân khấu dân gian của đồng bằng Bắc Bộ; nêu lí do chọn đề tài và mục đích.
  2. Giải quyết vấn đề:
    • Phương pháp: thống kê, phân tích – tổng hợp.
    • Luận điểm 1: tục ngữ, thành ngữ đưa vào lời thoại (nguyên dạng hoặc cải biên), gồm cả câu thuần Việt và Hán Việt.
    • Luận điểm 2: ca dao đưa vào lời thoại, giữ nguyên hoặc đổi vài từ cho hợp tình huống.
    • Luận điểm 3: tác dụng – làm lời thoại giàu hình ảnh, gần đời sống, bộc lộ tính cách và quan điểm đạo đức của nhân vật.
  3. Kết luận: tóm tắt phát hiện, nêu hạn chế (phạm vi khảo sát hẹp) và hướng nghiên cứu tiếp.
  4. Tài liệu tham khảo: ghi tên tác giả, tên sách, nhà xuất bản, năm xuất bản.

Đoạn mẫu (ví dụ tự đặt để minh hoạ cách viết)

“Qua khảo sát ba vở chèo cổ, chúng tôi thống kê được [số] câu tục ngữ, thành ngữ trong lời thoại, trong đó số câu bị cải biên nhiều hơn số câu giữ nguyên dạng. Việc thêm bớt từ ngữ cho thấy người viết không sao chép máy móc mà điều chỉnh câu nói dân gian cho khớp với tình huống và giọng điệu của từng nhân vật.”

Lưu ý: chỗ [số] phải thay bằng số liệu thật em đếm được. Không nên bịa số liệu hay dẫn câu thoại em chưa kiểm chứng trong kịch bản.

4. Lỗi thường gặp khi viết báo cáo nghiên cứu

  • Nhan đề quá rộng (“Nghệ thuật chèo”) nên không đủ cứ liệu để bàn sâu.
  • Luận điểm nêu ra nhưng không có dẫn chứng đi kèm.
  • Dẫn lại ý của người khác mà không ghi nguồn.
  • Phần kết chỉ lặp lại phần mở đầu, không nêu hạn chế hay hướng đi tiếp.
  • Trộn văn phong biểu cảm vào báo cáo; báo cáo cần khách quan, chính xác.

5. Luyện tập nhanh

  1. Đề: Nhan đề nào phù hợp hơn cho báo cáo: “Chèo” hay “Việc vận dụng ca dao trong lời thoại nhân vật chèo cổ”?
    Đáp án: Nhan đề thứ hai, vì nêu rõ đối tượng (ca dao), nơi xuất hiện (lời thoại nhân vật) và phạm vi (chèo cổ).
  2. Đề: Hãy ghi một mục tài liệu tham khảo đúng mẫu.
    Đáp án: Theo thứ tự: Tên tác giả, Tên sách, Nhà xuất bản, năm xuất bản. Em điền thông tin của cuốn sách thật mà em đã đọc.
  3. Đề: Thống kê cho thấy câu tục ngữ cải biên nhiều hơn câu nguyên dạng. Nhận xét nào hợp lí?
    Đáp án: Người viết chèo chủ động sáng tạo, điều chỉnh lời dân gian cho phù hợp tình huống và nhân vật chứ không dùng cứng nhắc.

Em có thể xem thêm toàn bộ bài soạn tại Soạn văn 10 Kết nối tri thức và ôn tiếp bài Củng cố, mở rộng.

Câu hỏi thường gặp

Báo cáo nghiên cứu về ngôn ngữ đối thoại trong chèo có mấy luận điểm chính?

Có thể tóm tắt thành bảy luận điểm: ngôn ngữ chèo đa dạng; gắn với tính cách nhân vật; mang tính tư tưởng; chú ý nhịp điệu, âm luật; có ngôn ngữ nâng cao; mang tính ước lệ; và tồn tại ở ba dạng nói thường, nói có vần điệu, hát.

Vì sao báo cáo nghiên cứu phải có danh mục tài liệu tham khảo?

Danh mục này cho biết thông tin, số liệu lấy từ đâu, thể hiện sự trung thực học thuật và giúp người đọc kiểm tra, tìm hiểu thêm. Thiếu nó, báo cáo kém độ tin cậy.

Cứ liệu trong báo cáo nghiên cứu lấy từ đâu?

Từ lời thoại trong các kịch bản chèo và từ những công trình, sách đã viết về chèo. Cứ liệu cần được chọn lọc, dẫn rõ nguồn và gắn với từng luận điểm.

Viết báo cáo về tục ngữ, ca dao trong lời thoại chèo cần làm những bước nào?

Xác định phạm vi, đọc kịch bản và thống kê câu tục ngữ, ca dao, phân loại nguyên văn hay cải biên, nêu tác dụng, rồi viết theo bố cục: đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, kết luận, tài liệu tham khảo.