Trả lời nhanh
Bài văn “Hạng A Cháng” có ba phần: mở bài là lời khen của các cụ già về thân hình A Cháng (từ đầu đến “Đẹp quá!”); thân bài tả ngoại hình và hoạt động cày nương, cho thấy anh khỏe, cần cù, say mê lao động; kết bài là câu cuối ca ngợi sức lực của A Cháng. Phần luyện tập yêu cầu lập dàn ý tả một người thân theo ba phần: mở bài, thân bài (ngoại hình, tính tình, hoạt động), kết bài.
Lưu ý: trang này là lời giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 1, bài Tập làm văn. Nếu em đang tìm vở bài tập Toán lớp 5 thì cần mở đúng môn Toán nhé. Còn với Tiếng Việt, phần dưới đây giúp em làm bài trang 82, 83 và hiểu vì sao đáp án lại như vậy.
Bài văn tả người thường có mấy phần?
Trước khi làm bài, em nhớ cấu tạo chung của một bài văn tả người:
| Phần | Nhiệm vụ | Gợi ý nội dung |
|---|---|---|
| Mở bài | Giới thiệu người định tả | Người đó là ai, em gặp hoặc nhớ đến trong hoàn cảnh nào |
| Thân bài | Tả chi tiết người đó | Ngoại hình; tính tình; hoạt động (làm việc, vui chơi, nói năng…) |
| Kết bài | Nêu cảm nghĩ | Tình cảm, sự kính trọng, điều em học được |
Mẹo nhớ: “Giới thiệu – Miêu tả – Cảm nghĩ”. Phần thân bài là phần dài nhất, nên cần chia nhỏ thành các đoạn: một đoạn tả hình dáng, một đoạn tả tính nết hoặc hoạt động.
I. Nhận xét: đọc bài “Hạng A Cháng” và trả lời
Bài văn của nhà văn Ma Văn Kháng kể về chàng trai người Hmông có sức khỏe hơn người. Muốn trả lời đúng, em đọc từng đoạn rồi gạch chân từ ngữ then chốt.
Câu 1: Phần mở bài và cách giới thiệu nhân vật
- Mở bài: từ đầu đến câu “Đẹp quá!” (lời các cụ già nhận xét).
- Cách giới thiệu: tác giả không nói thẳng “Đây là A Cháng” mà cho các cụ già trong làng vừa nhìn vừa tấm tắc khen thân hình cân đối của anh.
Vì sao đây là mở bài? Đoạn này mới nêu nhân vật và ấn tượng chung (khỏe, đẹp), chưa đi vào miêu tả cụ thể. Cách mở bài gián tiếp như vậy gây tò mò: người đọc muốn biết A Cháng đẹp, khỏe ra sao.
Câu 2: Những nét nổi bật về ngoại hình
Em ghi các chi tiết sau vào chỗ trống:
- Ngực nở vòng cung, da đỏ như gỗ lim.
- Bắp tay, bắp chân rắn chắc như gỗ trắc, gỗ gụ.
- Vóc cao, vai rộng, đứng thẳng như cột đá trời trồng.
- Khi đeo cày, trông hùng dũng như chàng hiệp sĩ đeo cung ra trận.
Nhận xét: tác giả dùng nhiều phép so sánh lấy hình ảnh từ thiên nhiên, đồ vật quen thuộc của miền núi (gỗ lim, gỗ trắc, cột đá). Nhờ vậy, vẻ đẹp khỏe khoắn của A Cháng hiện lên rất rõ.
Câu 3: Đoạn tả hoạt động cho thấy A Cháng là người thế nào?
Đoạn tả anh đi cày (từ “Nhưng phải nhìn Hạng A Cháng cày…” đến hình ruộng bậc thang) cho thấy anh là người:
- Khỏe mạnh: dắt con trâu khỏe nhất, thân hình uốn theo đường cày.
- Cần cù, chăm chỉ: làm việc không nghỉ, chăm chắm vào công việc.
- Say mê lao động: mắt nhìn thế ruộng, đường cày; khi cày thẳng thì người rạp xuống, bước chân dài, gấp.
Lỗi hay gặp: nhiều em chỉ viết “khỏe” mà bỏ sót “cần cù, say mê”. Đọc kĩ các động từ chỉ hoạt động (nắm, nhìn, nhoài, rạp xuống…) sẽ thấy tác giả muốn nói cả sự tập trung của anh.
Câu 4: Kết bài và ý chính
- Kết bài: câu cuối của bài (“Sức lực tràn trề của A Cháng là niềm tự hào của dòng họ Hạng…”).
- Ý chính: ca ngợi sức lực của A Cháng và khẳng định đó là niềm tự hào của cả dòng họ.
Điểm đáng học: phần kết không lặp lại ngoại hình mà nâng lên thành niềm tự hào chung, tạo dư âm cho bài văn.
Tóm tắt dàn bài của “Hạng A Cháng”
- Mở bài: các cụ già khen thân hình cân đối của A Cháng.
- Thân bài: (a) tả ngoại hình khi đứng; (b) tả A Cháng đeo cày và cày nương.
- Kết bài: sức lực của A Cháng là niềm tự hào của dòng họ.
Em thấy tác giả không tả mọi thứ cùng lúc mà đi từ hình dáng sang hoạt động. Khi lập dàn ý của riêng mình, em cũng nên đi theo trật tự như vậy.
II. Luyện tập: lập dàn ý tả một người trong gia đình
Yêu cầu: lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người trong gia đình, chú ý nét nổi bật về ngoại hình, tính tình và hoạt động. Em có thể chọn bất kì người thân nào; dưới đây là hai dàn ý mẫu để em tham khảo cách triển khai.
Dàn ý mẫu 1: Tả chị gái
A. Mở bài: giới thiệu chị gái (chị tên gì, hơn em mấy tuổi, đang học hoặc làm gì).
B. Thân bài
- Tả ngoại hình
- Vóc dáng: dong dỏng cao.
- Mái tóc: dài ngang vai, thường buộc gọn.
- Đôi mắt: đen tròn, hàng mi dài.
- Làn da: ngăm ngăm, khỏe khoắn.
- Khuôn mặt: hơi tròn, nhìn phúc hậu.
- Trang phục: giản dị, gọn gàng.
- Tả tính tình và hoạt động
- Lời nói: dịu dàng, dễ nghe.
- Cách cư xử: thân thiện, hòa nhã với mọi người.
- Thói quen: hay cười, hay hát khe khẽ khi làm việc.
- Tính nết: chân thật, kiên nhẫn, chăm chỉ, khéo tay (ví dụ chị giúp em giảng bài, phụ mẹ nấu cơm).
C. Kết bài: nêu tình cảm yêu mến, gắn bó; mong lớn lên học được nhiều điều tốt từ chị.
Dàn ý mẫu 2: Tả bà nội
A. Mở bài: giới thiệu bà nội, nói bà sống cùng gia đình hoặc em hay về thăm bà vào dịp nào.
B. Thân bài
- Ngoại hình: dáng người nhỏ, lưng hơi còng; tóc bạc như cước, búi gọn sau gáy; đôi mắt hiền, vầng trán có nhiều nếp nhăn; bàn tay gầy, chai sần vì làm việc; giọng nói ấm, chậm rãi.
- Hoạt động: sáng sớm quét sân, chăm vườn rau; buổi tối ngồi vá áo hoặc kể chuyện cổ tích cho em nghe.
- Tính tình: hiền hậu, tiết kiệm, thương con cháu, luôn nhắc em học hành chăm chỉ.
C. Kết bài: em yêu và kính trọng bà, hứa chăm ngoan để bà vui.
Đoạn văn mẫu tham khảo (tả hoạt động của bố)
Đây là đoạn em có thể dùng để học cách “nối” ngoại hình với hoạt động (đoạn tự viết, em đừng chép nguyên mà hãy thay bằng chi tiết của người thân em):
Chiều chủ nhật, bố em thường ra ngồi sửa chiếc xe đạp cũ trước hiên nhà. Đôi bàn tay to, rám nắng của bố xoay từng con ốc rất cẩn thận. Có lúc bố nheo mắt nhìn vào khe hở nhỏ, môi mím lại như đang giải một bài toán khó. Khi chiếc xe chạy êm trở lại, bố mỉm cười, đưa tay xoa đầu em. Nhìn bố, em thấy người lao động giản dị mà thật đáng tự hào.
Em hãy nhận ra: đoạn có chi tiết ngoại hình (bàn tay), hoạt động (sửa xe), nét mặt (nheo mắt, mím môi) và cảm xúc của người viết.
Những lỗi thường gặp khi lập dàn ý tả người
- Tả sơ sài: chỉ ghi “tóc đẹp, mắt đẹp”. Hãy ghi đặc điểm riêng: tóc ngắn, hơi xoăn; mắt hay nheo lại khi cười.
- Tách rời ngoại hình và tính cách: nên gắn với việc làm cụ thể để tính cách hiện lên tự nhiên.
- Liệt kê lộn xộn: cần nhóm ý theo thứ tự ngoại hình, rồi tính tình, hoạt động.
- Kết bài chung chung: nên nêu cảm xúc thật và điều em học được.
Bài tập tự luyện (có gợi ý đáp án)
- Bài 1. Trong bài “Hạng A Cháng”, tìm hai hình ảnh so sánh tả ngoại hình.
Gợi ý: “da đỏ như lim”, “người đứng thẳng như cái cột đá trời trồng” (hoặc “bắp tay bắp chân rắn như trắc, gụ”). - Bài 2. Viết ba chi tiết ngoại hình riêng biệt của một người thầy, cô mà em quý.
Gợi ý: ví dụ: kính trắng gọng mảnh; giọng nói trầm ấm; hay gõ nhẹ thước xuống bàn khi nhắc cả lớp trật tự. Mỗi em sẽ có đáp án riêng, miễn là chi tiết cụ thể. - Bài 3. Chuyển câu chung chung “Mẹ em rất chăm chỉ” thành câu có hoạt động cụ thể.
Gợi ý: “Sáng nào mẹ cũng dậy từ năm giờ, nhóm bếp nấu cơm rồi mới đánh thức cả nhà.”
Xem thêm các bài Tập làm văn lớp 5
- Tập làm văn: Cấu tạo của bài văn tả người (SGK trang 119, 120, 121)
- Bài văn tả một ngày nắng đẹp lớp 5
- Kể lại câu chuyện Chuỗi ngọc lam bằng lời của người chị cô bé Gioan
- Đoạn văn ngắn tạm biệt mái trường tiểu học của em
Câu hỏi thường gặp
Mở bài của bài văn Hạng A Cháng gồm những câu nào?
Mở bài gồm đoạn đầu, từ đầu đến câu "Đẹp quá!", là lời các cụ già trong làng khen thân hình cân đối của A Cháng. Cách giới thiệu này là gián tiếp, qua nhận xét của người khác.
Đoạn tả hoạt động của A Cháng cho thấy anh là người thế nào?
Đoạn văn cho thấy A Cháng là người lao động khỏe mạnh, cần cù và say mê công việc đồng áng, từ dáng cày uốn theo thế ruộng đến sự tập trung khi làm việc.
Dàn ý bài văn tả người trong gia đình cần có những phần nào?
Gồm ba phần: mở bài giới thiệu người được tả; thân bài tả ngoại hình, tính tình và hoạt động; kết bài nêu cảm nghĩ của em về người đó.
Trang này có phải là vở bài tập Toán lớp 5 trang 82 không?
Không. Đây là lời giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 1, bài Tập làm văn Cấu tạo của bài văn tả người ở trang 82, 83. Muốn xem Toán, em hãy chọn đúng môn Toán lớp 5.