Trả lời nhanh
Bài 92 gồm 6 bài ôn về tìm thành phần chưa biết, trừ và chia số lớn có thử lại, bài toán hai bước. Kết quả chính: Bài 1 lần lượt là 5 391; 7 424; 1 023; 11 698; 3 433; 3 073; 923; 769; 4 581; 7 292; 604; 1 509. Bài 2: 21 173 và 3 005. Bài 4: 818 thùng hàng. Bài 6: 23 000 đồng.
Bài “Luyện tập chung” này giúp các em gom lại những gì đã học ở bài trước: muốn tìm số chưa biết thì phải xem nó đang là số hạng, số bị trừ, số trừ, thừa số, số bị chia hay số chia. Dưới đây là lời giải từng bài, kèm giải thích vì sao làm như vậy để các em tự điền vào vở cho đúng. Nếu cần ôn phần đề trong sách giáo khoa, xem thêm Giải SGK Toán lớp 3 trang 81, 82 Luyện tập chung.
Nhớ nhanh 6 quy tắc tìm thành phần chưa biết
| Dạng | Cách tìm | Ví dụ |
|---|---|---|
| a + ? = c hoặc ? + b = c | Số hạng = tổng − số hạng đã biết | 1 536 + ? = 6 927 → 6 927 − 1 536 |
| ? − b = c | Số bị trừ = hiệu + số trừ | ? − 42 = 981 → 981 + 42 |
| a − ? = c | Số trừ = số bị trừ − hiệu | 4 492 − ? = 1 059 → 4 492 − 1 059 |
| a × ? = c hoặc ? × b = c | Thừa số = tích : thừa số đã biết | 2 × ? = 1 846 → 1 846 : 2 |
| ? : b = c | Số bị chia = thương × số chia | ? : 3 = 1 527 → 1 527 × 3 |
| a : ? = c | Số chia = số bị chia : thương | 2 416 : ? = 4 → 2 416 : 4 |
Mẹo nhớ: “Cộng và nhân thì làm ngược (trừ, chia); trừ và chia thì phải nhìn kỹ vị trí số cần tìm”. Chỗ dễ nhầm nhất là số bị trừ (cộng) và số trừ (trừ).
Bài 1 (trang 82): Tìm thành phần chưa biết
a) Tìm số hạng
- 1 536 + 5 391 = 6 927 (vì 6 927 − 1 536 = 5 391)
- 7 424 + 729 = 8 153 (vì 8 153 − 729 = 7 424)
b) Tìm số bị trừ
- 1 023 − 42 = 981 (vì 981 + 42 = 1 023)
- 11 698 − 3 236 = 8 462 (vì 8 462 + 3 236 = 11 698)
c) Tìm số trừ
- 4 492 − 3 433 = 1 059 (vì 4 492 − 1 059 = 3 433)
- 3 298 − 3 073 = 225 (vì 3 298 − 225 = 3 073)
d) Tìm thừa số
- 2 × 923 = 1 846 (vì 1 846 : 2 = 923)
- 769 × 3 = 2 307 (vì 2 307 : 3 = 769)
e) Tìm số bị chia
- 4 581 : 3 = 1 527 (vì 1 527 × 3 = 4 581)
- 7 292 : 4 = 1 823 (vì 1 823 × 4 = 7 292)
g) Tìm số chia
- 2 416 : 604 = 4 (vì 2 416 : 4 = 604)
- 7 545 : 1 509 = 5 (vì 7 545 : 5 = 1 509)
Cách tự kiểm tra: điền số vừa tìm vào chỗ trống rồi tính lại. Ví dụ 604 × 4 = 2 416 thì đúng.
Bài 2 (trang 82): Tính phép trừ rồi dùng phép cộng để thử lại
75 905 − 54 732
- Hàng đơn vị: 5 − 2 = 3.
- Hàng chục: 0 không trừ được 3, mượn 1 chục thành 10, 10 − 3 = 7 (nhớ 1).
- Hàng trăm: 9 − 1 = 8, rồi 8 − 7 = 1.
- Hàng nghìn: 5 − 4 = 1. Hàng chục nghìn: 7 − 5 = 2.
Vậy 75 905 − 54 732 = 21 173. Thử lại: 54 732 + 21 173 = 75 905 (đúng).
90 009 − 87 004
- Hàng đơn vị: 9 − 4 = 5; hàng chục: 0 − 0 = 0; hàng trăm: 0 − 0 = 0.
- Hàng nghìn: 0 không trừ được 7, mượn thành 10, 10 − 7 = 3 (nhớ 1).
- Hàng chục nghìn: 9 − 1 = 8, rồi 8 − 8 = 0.
Vậy 90 009 − 87 004 = 3 005. Thử lại: 87 004 + 3 005 = 90 009 (đúng).
Lưu ý: thử lại phép trừ nghĩa là lấy hiệu cộng số trừ, kết quả phải bằng số bị trừ.
Bài 3 (trang 83): Số?
Đây là bài điền số vào ô trống dựa trên hình vẽ. Cả hai câu đều là dạng “biết tổng và một phần, tìm phần còn lại”.
- a) Giỏ thứ nhất có 25 kg quả, cả hai giỏ có 45 kg. Giỏ thứ hai có: 45 − 25 = 20 (kg). Điền 20.
- b) Cả hai bình chứa 25 lít nước, bình thứ nhất có 5 lít. Bình thứ hai có: 25 − 5 = 20 (lít). Điền 20.
Hai câu cùng đáp số 20 nhưng khác đơn vị (kg và lít), các em nhớ ghi đúng đơn vị nếu vở yêu cầu viết phép tính.
Bài 4 (trang 83): Bài toán về số thùng hàng
Đề: Có 1 690 thùng hàng cần chuyển đến các siêu thị. Đã chuyển 4 chuyến, mỗi chuyến 218 thùng. Hỏi còn bao nhiêu thùng chưa chuyển?
Phân tích: bài có hai bước. Muốn biết còn lại bao nhiêu thì phải biết đã chuyển bao nhiêu, mà số đã chuyển lấy “số thùng mỗi chuyến × số chuyến”.
Bài giải:
Số thùng hàng đã chuyển là:
218 × 4 = 872 (thùng)
Số thùng hàng chưa chuyển là:
1 690 − 872 = 818 (thùng)
Đáp số: 818 thùng hàng.
Kiểm tra: 872 + 818 = 1 690 (đúng).
Bài 5 (trang 84): Phép chia và thử lại bằng phép nhân
a) Tự viết một phép chia. Ví dụ gợi ý trong đề là 246 : 2.
- 24 : 2 = 12; hạ 6, 6 : 2 = 3. Vậy 246 : 2 = 123.
- Thử lại: 123 × 2 = 246 (đúng).
Em có thể chọn phép chia khác, chẳng hạn 3 112 : 2 = 1 556. Thử lại: 1 556 × 2 = 3 112 (đúng).
b) Tính rồi thử lại.
59 190 : 3
- 5 : 3 được 1, dư 2.
- Hạ 9 được 29; 29 : 3 được 9, dư 2.
- Hạ 1 được 21; 21 : 3 được 7, dư 0.
- Hạ 9; 9 : 3 được 3. Hạ 0; 0 : 3 được 0.
Vậy 59 190 : 3 = 19 730. Thử lại: 19 730 × 3 = 59 190 (đúng).
70 826 : 7
- 7 : 7 được 1, dư 0.
- Hạ 0; 0 : 7 được 0.
- Hạ 8; 8 : 7 được 1, dư 1.
- Hạ 2 được 12; 12 : 7 được 1, dư 5.
- Hạ 6 được 56; 56 : 7 được 8.
Vậy 70 826 : 7 = 10 118. Thử lại: 10 118 × 7 = 70 826 (đúng).
Lỗi hay gặp: quên viết chữ số 0 ở thương khi một lần chia không đủ (như bước “0 : 7 được 0”), làm thương bị thiếu một chữ số. Nên đếm lại: số bị chia 5 chữ số, chia cho số một chữ số thì thương thường có 4 hoặc 5 chữ số.
c) Phép chia tự đặt. Ví dụ: 12 576 : 3 = 4 192. Thử lại: 4 192 × 3 = 12 576 (đúng). Em có thể đổi vở cho bạn để kiểm tra chéo.
Bài 6 (trang 85): Đức đố Linh
Đề: Mua 4 chiếc bút hết 92 000 đồng. Hỏi mỗi chiếc bút giá bao nhiêu tiền?
Chia đều tổng tiền cho số bút:
Mỗi chiếc bút có giá là:
92 000 : 4 = 23 000 (đồng)
Đáp số: 23 000 đồng.
Mẹo tính nhẩm: 92 nghìn : 4 = 23 nghìn vì 92 : 4 = 23. Thử lại: 23 000 × 4 = 92 000.
Đặt câu hỏi tương tự. Các em có thể đặt đề theo đời sống của mình, ví dụ:
- Mẹ mua 4 bó rau hết 20 000 đồng. Mỗi bó rau giá: 20 000 : 4 = 5 000 (đồng).
- Một đề khác: Mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Mỗi quyển giá: 45 000 : 5 = 9 000 (đồng).
Bài luyện tập thêm (tự đặt)
- Tìm x: x + 2 145 = 7 000; x − 1 500 = 3 842; 9 000 − x = 4 125.
- Tính và thử lại: 48 306 : 6.
- Một cửa hàng có 2 500 quyển sách. Buổi sáng bán 3 lần, mỗi lần 175 quyển. Hỏi còn bao nhiêu quyển?
Đáp án:
- x = 7 000 − 2 145 = 4 855; x = 3 842 + 1 500 = 5 342; x = 9 000 − 4 125 = 4 875.
- 48 306 : 6 = 8 051. Thử lại: 8 051 × 6 = 48 306.
- Đã bán: 175 × 3 = 525 (quyển). Còn lại: 2 500 − 525 = 1 975 (quyển).
Các bài khác trong VBT Toán 3 Cánh diều
- Trang 81 Bài 91: Tìm thành phần chưa biết của phép tính (Tiếp theo)
- Trang 86, 87 Bài 93: Diện tích một hình
- Trang 88, 89 Bài 94: Đơn vị đo diện tích. Xăng-ti-mét vuông
- Trang 90, 91 Bài 95: Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông
- Giải VBT Toán lớp 3 – Cánh diều
- Giải SGK Toán lớp 3 – Cánh diều
- Lý thuyết Toán lớp 3 – Cánh diều
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Vở bài tập Toán lớp 3 Kết nối tri thức: giải đủ 81 bài Tập 1, Tập 2; Giải Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tập 1, Tập 2 – Mục lục 16 chủ đề, 81 bài; Giải SGK Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Tập 1, Tập 2 – Mục lục từng bài.
Câu hỏi thường gặp
Muốn thử lại phép trừ bằng phép cộng thì làm thế nào?
Lấy hiệu cộng với số trừ. Nếu kết quả bằng số bị trừ thì phép trừ đúng. Ví dụ 75 905 − 54 732 = 21 173 vì 54 732 + 21 173 = 75 905.
Thử lại phép chia bằng phép nhân như thế nào?
Lấy thương nhân với số chia, kết quả phải bằng số bị chia (với phép chia hết). Ví dụ 59 190 : 3 = 19 730 vì 19 730 × 3 = 59 190.
Bài 4 trang 83 còn bao nhiêu thùng hàng chưa chuyển?
Còn 818 thùng. Số thùng đã chuyển là 218 × 4 = 872, rồi lấy 1 690 − 872 = 818.
Đáp số Bài 6 trang 85 là bao nhiêu?
Mỗi chiếc bút giá 23 000 đồng, vì 92 000 : 4 = 23 000.