Giải SGK Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5 (Phân số)

Trả lời nhanh

Bài tập cuối chương 5 (trang 26–27, Toán 6 tập 2, Chân trời sáng tạo) gồm 3 câu trắc nghiệm và 6 bài tự luận về phân số: so sánh, sắp xếp, cộng trừ nhân chia, tính chất phép tính và toán đố. Ở trang này, bài 4 có đáp số 60 m, câu 3 có đáp án D. Các dạng còn lại được giải bằng phương pháp kèm ví dụ tự đặt.

Bài tập cuối chương 5 gồm những dạng nào?

Chương 5 là chương Phân số. Phần bài tập cuối chương gom lại toàn bộ kiến thức của chương, nên khi làm em nên ôn nhanh lý thuyết trước. Các câu hỏi được chia thành hai nhóm:

Câu/Bài Dạng toán Kiến thức cần dùng
Câu 1, 2 (trắc nghiệm) Chọn phép tính đúng, tính kết quả Cộng, trừ, nhân, chia phân số; thứ tự thực hiện phép tính
Câu 3 (trắc nghiệm) Toán đố về thời gian Tìm giá trị phân số của một số
Bài 1 Sắp xếp các số từ bé đến lớn So sánh phân số, hỗn số, số nguyên
Bài 2 Tính giá trị biểu thức khi biết giá trị của chữ Thay số rồi tính
Bài 3 Tính hợp lí Giao hoán, kết hợp, phân phối
Bài 4, 5, 6 Toán đố có lời văn Tìm phân số của một số; tìm một số khi biết giá trị phân số của nó

Kiến thức cần nhớ trước khi làm

  • Quy đồng: đưa các phân số về cùng mẫu dương (nên chọn mẫu chung nhỏ nhất).
  • So sánh: phân số âm < 0 < phân số dương; hai phân số cùng mẫu dương thì tử lớn hơn là phân số lớn hơn.
  • Cộng, trừ: quy đồng rồi cộng (trừ) tử, giữ nguyên mẫu. Không được cộng tử với tử, mẫu với mẫu.
  • Nhân: a/b · c/d = a·c/b·d.
  • Chia: a/b : c/d = a/b · d/c (c ≠ 0).
  • Phân số của một số: tìm m/n của số a thì lấy a · m/n.
  • Tìm số khi biết giá trị phân số: biết m/n của một số bằng b thì số đó là b : m/n.

Nếu cần xem lại từng bài, em vào mục lý thuyết: Lý thuyết Toán 6 chương 5 – Phân số.

A. Phần trắc nghiệm (trang 26)

Câu 1: Chọn phép tính đúng

Dạng này có bốn đẳng thức, em cần tính vế trái rồi so với vế phải. Theo lời giải chuẩn của bài, phương án đúng là (C); ba phương án còn lại đều có kết quả lệch so với vế phải.

Cách làm chắc tay: tính từng phương án, đừng đoán. Để em thấy cách loại trừ, đây là một ví dụ tự đặt (không phải đề SGK):

  • (A) 1/2 + 1/3 = 2/5: sai, vì kết quả đúng là 5/6 (lỗi cộng tử với tử, mẫu với mẫu).
  • (B) 3/4 − 1/2 = 2/2: sai, vì kết quả đúng là 1/4.
  • (C) 2/5 : 4/5 = 1/2: đúng, vì 2/5 · 5/4 = 10/20 = 1/2.
  • (D) 2/3 · 3/4 = 6/7: sai, vì kết quả đúng là 6/12 = 1/2.

Xem lời giải đầy đủ của câu này tại Câu 1 trang 26 Toán 6 tập 2.

Câu 2: Tính kết quả của phép tính có dấu ngoặc

Quy tắc: làm trong ngoặc trước, nhân chia sau. Theo lời giải chuẩn, đáp án của câu này là (D).

Ví dụ tự đặt để luyện cách trình bày: tính 3/4 · (2/3 − 1/6).

  1. Trong ngoặc: 2/3 − 1/6 = 4/6 − 1/6 = 3/6 = 1/2.
  2. Nhân: 3/4 · 1/2 = 3/8.

Lỗi hay gặp: nhân 3/4 với 2/3 rồi mới trừ, làm sai thứ tự. Xem thêm: Câu 2 trang 26 Toán 6 tập 2.

Câu 3: Cường chơi trong công viên (3 giờ)

Cường có 3 giờ: dành 1/4 thời gian ở vườn thú, 1/3 chơi trò chơi, 1/12 ăn kem giải khát, phần còn lại chơi ở khu cây cối và hoa. Đề hỏi kết quả nào sai.

  • Vườn thú: 3 · 1/4 = 3/4 giờ.
  • Trò chơi: 3 · 1/3 = 1 giờ.
  • Ăn kem, giải khát: 3 · 1/12 = 1/4 giờ.
  • Khu cây cối và hoa: 3 − 3/4 − 1 − 1/4 = 1 giờ.

Ba phương án A, B, C khớp với các kết quả trên nên đúng. Phương án D nêu thời gian ở khu cây cối khác 1 giờ nên sai. Vậy chọn (D).

Mẹo kiểm tra nhanh: cộng bốn khoảng thời gian phải ra đúng 3 giờ: 3/4 + 1 + 1/4 + 1 = 3. Xem thêm: Câu 3 trang 26 Toán 6 tập 2.

B. Phần tự luận (trang 26–27)

Bài 1: Sắp xếp các số từ bé đến lớn

Đề cho một dãy gồm số nguyên, hỗn số và phân số, yêu cầu sắp xếp rồi giải thích cho bạn. Lời giải theo 3 bước:

  1. Đưa tất cả về phân số, ưu tiên mẫu dương.
  2. Tách nhóm: phân số âm luôn nhỏ hơn phân số dương.
  3. So sánh trong từng nhóm bằng cách quy đồng mẫu.

Với bài SGK, nhóm dương được quy đồng mẫu 6 và so sánh được 18 < 23 < 25, tức 18/6 < 23/6 < 25/6. Nhóm âm chỉ có một số nên không cần so sánh.

Ví dụ tự đặt: sắp xếp −3/4; 5/6; 11/4; −5/6; 1. Quy đồng mẫu 12: −9/12; 10/12; 15/12; −10/12; 12/12. Do −10 < −9 < 10 < 12 < 15 nên thứ tự là −5/6 < −3/4 < 5/6 < 1 < 11/4.

Mẹo nhớ: với số âm, giá trị tuyệt đối càng lớn thì số càng bé. Chi tiết: Bài 1 trang 26.

Bài 2: Tính giá trị biểu thức A khi chữ nhận giá trị cho trước

Cách làm: thay giá trị vào đúng vị trí chữ, đặt số âm trong ngoặc, rồi tính theo thứ tự phép tính. Mỗi câu a, b, c là một lần thay số độc lập.

Ví dụ tự đặt: A = 2/3 · x − 1/2.

  • x = 3/4: A = 1/2 − 1/2 = 0.
  • x = −3/2: A = −1 − 1/2 = −3/2.
  • x = 9/4: A = 3/2 − 1/2 = 1.

Xem thêm: Bài 2 trang 26.

Bài 3: Tính theo cách dùng tính chất phép tính

Bài này chấm điểm ở chỗ em ghi rõ tính chất đã dùng. Câu a dùng giao hoán và kết hợp; câu b dùng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

Ví dụ tự đặt:

  • a) 2/5 + 3/8 + 3/5 = (2/5 + 3/5) + 3/8 = 1 + 3/8 = 11/8.
  • b) 5/7 · 3/8 + 5/7 · 5/8 = 5/7 · (3/8 + 5/8) = 5/7 · 1 = 5/7.

Mẹo: tìm các phân số cùng mẫu hoặc có thừa số chung để nhóm lại. Xem thêm: Bài 3 trang 27.

Bài 4: Đoạn mương của ba nhóm thanh niên tình nguyện

Nhóm 1 phụ trách 1/3 đoạn mương, nhóm 2 phụ trách 2/5, nhóm 3 phụ trách phần còn lại là 16 m. Hỏi đoạn mương dài bao nhiêu mét?

  1. Hai nhóm đầu làm: 1/3 + 2/5 = 5/15 + 6/15 = 11/15 (đoạn mương).
  2. Nhóm 3 làm: 1 − 11/15 = 4/15 (đoạn mương).
  3. 4/15 đoạn mương dài 16 m, nên cả đoạn dài: 16 : 4/15 = 16 · 15/4 = 60 (m).

Đáp số: 60 m. Kiểm tra: nhóm 1 làm 20 m, nhóm 2 làm 24 m, nhóm 3 làm 16 m, tổng 60 m. Chi tiết: Bài 4 trang 27.

Bài 5: Ô tô đưa học sinh đi tham quan khu công nghiệp

Đây là bài toán thời gian, quãng đường gồm nhiều chặng. Điểm khó nhất là đổi đơn vị: 10 phút = 1/6 giờ. Sau khi đổi về cùng đơn vị giờ, em cộng các chặng hoặc dùng công thức quãng đường = vận tốc · thời gian.

Ví dụ tự đặt: ô tô đi 10 phút ra cao tốc, 3/4 giờ trên cao tốc, rồi 1/12 giờ nữa vào khu công nghiệp. Tổng thời gian: 1/6 + 3/4 + 1/12 = 2/12 + 9/12 + 1/12 = 1 giờ. Nếu trên cao tốc xe chạy 60 km/h thì chặng cao tốc dài 60 · 3/4 = 45 km. Lời giải của đề gốc: Bài 5 trang 27.

Bài 6: Thửa đất hình chữ nhật

Chiều rộng 9 m bằng 5/8 chiều dài. Đây là dạng “biết giá trị của một phân số, tìm cả số”:

  • Chiều dài: 9 : 5/8 = 9 · 8/5 = 72/5 = 14,4 (m).
  • Diện tích thửa đất: 9 · 72/5 = 648/5 = 129,6 (m2).

Phần dành diện tích để làm gì được tính bằng “phân số của một số”. Ví dụ tự đặt: nếu dành 3/8 diện tích để xây nhà thì diện tích xây nhà là 648/5 · 3/8 = 243/5 = 48,6 m2. Chi tiết: Bài 6 trang 27.

Lỗi sai thường gặp ở chương Phân số

  • Cộng tử với tử, mẫu với mẫu khi cộng hai phân số.
  • Quên đổi hỗn số ra phân số trước khi nhân, chia.
  • Nhầm “tìm phân số của một số” (nhân) với “tìm số khi biết phân số của nó” (chia).
  • So sánh phân số âm sai chiều: nghĩ −3/4 < −5/6, trong khi thực tế −5/6 < −3/4.
  • Không đổi phút ra giờ khi làm bài toán chuyển động.

Bài luyện tập có đáp án

  1. Tính 5/6 − (1/3 + 1/4).
    Đáp án: 1/3 + 1/4 = 7/12; 5/6 − 7/12 = 10/12 − 7/12 = 3/12 = 1/4.
  2. Lớp 6A có 40 học sinh, 3/8 số học sinh đạt loại giỏi, 1/4 số học sinh đạt loại khá, còn lại là loại trung bình. Tính số học sinh loại trung bình.
    Đáp án: giỏi 40 · 3/8 = 15; khá 40 · 1/4 = 10; trung bình 40 − 15 − 10 = 15 học sinh.
  3. Một bể nước đã dùng 2/5 dung tích thì còn lại 150 lít. Hỏi bể chứa tối đa bao nhiêu lít?
    Đáp án: phần còn lại là 1 − 2/5 = 3/5; dung tích bể là 150 : 3/5 = 250 lít.

Ôn tập thêm theo từng bài của chương

  • Trắc nghiệm Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên
  • Trắc nghiệm Tính chất cơ bản của phân số
  • Trắc nghiệm So sánh phân số
  • Trắc nghiệm Phép cộng và phép trừ phân số
  • Trắc nghiệm Phép nhân và phép chia phân số
  • Trắc nghiệm Toán 6 chương 5: Phân số
  • Sách bài tập Toán 6 – Bài tập cuối chương 5

Câu hỏi thường gặp

Bài tập cuối chương 5 Toán 6 Chân trời sáng tạo có bao nhiêu câu?

Gồm 3 câu trắc nghiệm (Câu 1–3) và 6 bài tự luận (Bài 1–6), nằm ở trang 26–27 Toán 6 tập 2, ôn lại toàn bộ chương Phân số.

Bài 4 trang 27 Toán 6 tập 2 Chân trời sáng tạo có đáp số bao nhiêu?

Đoạn mương dài 60 m. Hai nhóm đầu làm 11/15 đoạn mương, nhóm ba làm 4/15 đoạn mương tương ứng 16 m nên cả đoạn dài 16 : 4/15 = 60 m.

Khi nào nhân, khi nào chia trong bài toán phân số có lời văn?

Biết cả số, tìm phân số của nó thì nhân. Biết giá trị của một phân số của một số rồi tìm cả số thì chia số đó cho phân số.

Làm sao sắp xếp nhanh các phân số âm và dương lẫn lộn?

Tách thành nhóm âm và nhóm dương. Nhóm âm luôn nhỏ hơn nhóm dương. Trong từng nhóm, quy đồng mẫu dương rồi so sánh tử số; với số âm, giá trị tuyệt đối càng lớn thì số càng bé.