Trả lời nhanh
Ở trang 98, các bài toán có lời văn cho đáp số: mèo được 118 × 3 = 354 ngày tuổi; cái ấm nặng 128 × 3 = 384 g; gấu đen còn 250 × 3 − 525 = 225 ml mật ong. Phần tính nhẩm: 300 × 3 = 900, 200 × 4 = 800, 400 × 2 = 800. Muốn nhân, ta đặt tính rồi nhân lần lượt từ hàng đơn vị, hàng chục đến hàng trăm.
Cần nhớ gì trước khi làm bài 36?
Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số thực chất là nhân lần lượt từng hàng của số đó với số thứ hai. Em làm từ phải sang trái: đơn vị, chục, rồi trăm. Nếu tích của một hàng có hai chữ số thì viết chữ số hàng đơn vị và nhớ chữ số hàng chục sang hàng kế tiếp bên trái.
Em có thể xem lại phần kiến thức đầy đủ ở bài lý thuyết tại Lý thuyết Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số.
Ví dụ cách đặt tính có nhớ (250 × 3)
Phép nhân 250 × 3 xuất hiện ngay trong bài toán gấu đen ở trang 98 nên rất đáng để em xem kĩ từng bước.

- Hàng đơn vị: 0 × 3 = 0, viết 0.
- Hàng chục: 5 × 3 = 15, viết 5, nhớ 1 sang hàng trăm.
- Hàng trăm: 2 × 3 = 6, thêm 1 nhớ được 7, viết 7.
Vậy 250 × 3 = 750.
Hoạt động (trang 98)
Bài 1 và Bài 2: Tính; đặt tính rồi tính
Hai bài này là các phép nhân trong sách, em tự đối chiếu số liệu của mình. Để em hiểu cách làm, dưới đây là các phép tính tự đặt làm ví dụ (không phải số trong sách):
- 213 × 3: 3 × 3 = 9; 1 × 3 = 3; 2 × 3 = 6 → 639 (không nhớ).
- 165 × 3: 5 × 3 = 15 viết 5 nhớ 1; 6 × 3 = 18, thêm 1 là 19 viết 9 nhớ 1; 1 × 3 = 3, thêm 1 là 4 → 495.
- 456 × 2: 6 × 2 = 12 viết 2 nhớ 1; 5 × 2 = 10, thêm 1 là 11 viết 1 nhớ 1; 4 × 2 = 8, thêm 1 là 9 → 912.
Khi đặt tính rồi tính, em nhớ viết số có một chữ số thẳng cột với chữ số hàng đơn vị của số có ba chữ số, viết dấu nhân bên trái rồi kẻ vạch ngang.
Bài 3: Mèo bao nhiêu ngày tuổi?
Đề cho: hải âu được 118 ngày tuổi, số ngày tuổi của mèo gấp 3 lần số ngày tuổi của hải âu. Cụm “gấp 3 lần” cho biết ta làm phép nhân.
Tóm tắt: Hải âu: 118 ngày; mèo: gấp 3 lần hải âu; mèo: ? ngày.
Bài giải
Số ngày tuổi của mèo là:
118 × 3 = 354 (ngày)
Đáp số: 354 ngày.
Kiểm tra phép tính: 8 × 3 = 24 viết 4 nhớ 2; 1 × 3 = 3, thêm 2 là 5; 1 × 3 = 3. Ta được 354. Em xem lời giải riêng tại bài 3 trang 98 (hải âu, mèo). Phần tổng hợp có tại Hoạt động trang 98.
Luyện tập (trang 98)
Bài 1: Số?
Bài này yêu cầu tìm tích bằng cách lấy thừa số nhân với thừa số. Em điền theo các số trong bảng của sách và làm giống cách đặt tính ở trên. Chú ý chọn đúng hai thừa số của từng cột, đừng nhầm với phép cộng.
Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu)
Mẫu của bài là coi số tròn trăm như “số trăm”, nhân số trăm rồi đọc lại kết quả.
| Phép tính | Cách nhẩm | Kết quả |
|---|---|---|
| 300 × 3 | 3 trăm × 3 = 9 trăm | 900 |
| 200 × 4 | 2 trăm × 4 = 8 trăm | 800 |
| 400 × 2 | 4 trăm × 2 = 8 trăm | 800 |
Mẹo nhớ: nhân chữ số hàng trăm với thừa số kia rồi viết thêm hai chữ số 0. Nếu tích là 10 trăm thì đó là 1 000. Chẳng hạn 500 × 2 = 1 000 và 600 × 3 = 1 800 (đây là ví dụ thêm).
Bài 3: Số? (cái chén và cái ấm)
Mỗi cái chén nặng 128 g, hình vẽ cho thấy cái ấm nặng bằng 3 cái chén. Vậy cân nặng của cái ấm là:
128 × 3 = 384 (g). Đáp số: 384 g.
Cách nhân: 8 × 3 = 24 viết 4 nhớ 2; 2 × 3 = 6, thêm 2 là 8; 1 × 3 = 3. Xem thêm lời giải bài 3 (cái chén, cái ấm).
Bài 4: Gấu đen và những hũ mật ong
Đây là bài toán hai bước. Em tính số mật ong gấu đen có lúc đầu rồi trừ đi phần đã dùng.
Tóm tắt: Có 3 hũ, mỗi hũ 250 ml; đã dùng 525 ml; còn lại ? ml.
Bài giải
Gấu đen có số mi-li-lít mật ong là:
250 × 3 = 750 (ml)
Gấu đen còn lại số mi-li-lít mật ong là:
750 − 525 = 225 (ml)
Đáp số: 225 ml.
Em có thể thử lại bằng phép cộng: 225 + 525 = 750, đúng bằng số mật ong ban đầu. Lời giải riêng nằm ở bài 4 trang 98 (gấu đen); phần tổng hợp ở Luyện tập trang 98.
Những lỗi sai học sinh hay gặp
- Quên cộng số nhớ. Ví dụ 165 × 3, ở hàng chục phải làm 6 × 3 + 1 = 19, nhiều em chỉ viết 18.
- Nhớ sai chữ số. Với 15, ta viết 5 và nhớ 1 (không phải viết 1, nhớ 5).
- Bỏ sót chữ số 0. Với 207 × 4, hàng chục là 0 × 4 = 0, cộng thêm số nhớ 2 thành 2, ta được 828 chứ không phải 88.
- Nhầm phép tính trong bài toán có lời văn. “Gấp 3 lần” là nhân, còn “đã dùng” là trừ.
Bài luyện tập thêm (tự đặt)
- Đặt tính rồi tính: 152 × 4 và 305 × 3.
- Mỗi hộp có 125 chiếc bút chì. Hỏi 4 hộp như thế có bao nhiêu chiếc bút chì?
- Mỗi bao gạo nặng 105 kg. Cửa hàng có 3 bao và đã bán 200 kg. Hỏi còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Đáp án:
- 152 × 4 = 608 (2 × 4 = 8; 5 × 4 = 20 viết 0 nhớ 2; 1 × 4 = 4, thêm 2 là 6). 305 × 3 = 915 (5 × 3 = 15 viết 5 nhớ 1; 0 × 3 = 0, thêm 1 là 1; 3 × 3 = 9).
- 125 × 4 = 500 (chiếc bút chì).
- Có 105 × 3 = 315 (kg), còn lại 315 − 200 = 115 (kg).
Xem tiếp theo tiến trình học
Bài trước là Bài 35: Luyện tập chung. Bài sau là Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. Để luyện thêm, em có thể làm 20 câu trắc nghiệm bài này hoặc đối chiếu Vở bài tập Toán 3 trang 88, 89. Toàn bộ lời giải cả sách nằm ở Giải SGK Toán 3 Kết nối tri thức.
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Vở bài tập Toán lớp 3 Kết nối tri thức: giải đủ 81 bài Tập 1, Tập 2; Giải SGK Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Tập 1, Tập 2 – Mục lục từng bài; Đề thi Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo học kì 1, học kì 2 có đáp án.
Câu hỏi thường gặp
Khi nhân số có ba chữ số với số có một chữ số, em bắt đầu từ hàng nào?
Em bắt đầu từ hàng đơn vị, rồi đến hàng chục, cuối cùng là hàng trăm (từ phải sang trái). Nếu tích có hai chữ số thì viết chữ số hàng đơn vị và nhớ chữ số hàng chục sang hàng bên trái.
Đáp số bài 3 trang 98 (mèo bao nhiêu ngày tuổi) là bao nhiêu?
Mèo được 354 ngày tuổi, vì 118 × 3 = 354. Đề nói số ngày tuổi của mèo gấp 3 lần của hải âu nên ta làm phép nhân.
Gấu đen còn bao nhiêu mi-li-lít mật ong?
Gấu đen còn 225 ml. Lúc đầu có 250 × 3 = 750 ml, sau khi dùng 525 ml còn 750 − 525 = 225 ml.
Cách tính nhẩm 300 × 3, 200 × 4, 400 × 2 như thế nào?
Coi mỗi số là số trăm: 3 trăm × 3 = 9 trăm nên 300 × 3 = 900; 2 trăm × 4 = 8 trăm nên 200 × 4 = 800; 4 trăm × 2 = 8 trăm nên 400 × 2 = 800.