Tích trò là gì? Giải SBT Ngữ văn 10 Bài 5: Tích trò sân khấu dân gian (KNTT)

Trả lời nhanh

“Tích trò” là cốt truyện, câu chuyện được dùng làm nội dung cho một vở diễn sân khấu dân gian như chèo, tuồng, cải lương hay múa rối. “Tích” là chuyện cũ, điển tích; “trò” là trò diễn. Bài 5 SBT Ngữ văn 10 (Kết nối tri thức) gồm các câu hỏi về Xuý Vân giả dại, Huyện đường, Hồn thiêng đưa đường, múa rối nước và phần Viết, Nói – nghe.

Tích trò là gì? Hiểu cho đúng để học Bài 5

Khi nghe tên bài “Tích trò sân khấu dân gian”, nhiều bạn dễ hiểu nhầm “tích trò” là một thể loại. Thật ra đây là cách gọi chỉ câu chuyện làm chất liệu cho vở diễn. Người xưa thường lấy truyện cổ, truyện thơ Nôm hay sự tích dân gian rồi chuyển thành lời hát, lời thoại và động tác để diễn trước làng xã.

Có thể nhớ bằng một câu: tích là “chuyện để kể”, trò là “chuyện để diễn”. Khi kể chuyện được biến thành diễn xướng, ta có tích trò.

Ba cách nhìn một tích trò

  • Về nội dung: có tình huống, nhân vật, xung đột (ví dụ người phụ nữ khát khao hạnh phúc, quan lại tham nhũng, nghĩa vua tôi).
  • Về ngôn ngữ: phần lớn là lời thoại, lời hát dưới dạng thơ (lục bát, song thất lục bát, thơ Đường luật, nói lối…), không có người dẫn truyện như văn xuôi.
  • Về biểu diễn: lời và động tác đi cùng nhau; có ước lệ, cách điệu, có sự tham gia của khán giả.

Chèo và tuồng: hai loại sân khấu trong bài

Tiêu chí Chèo Tuồng
Màu sắc chung Gần gũi, trữ tình, hóm hỉnh, nhiều yếu tố châm biếm Trang trọng, cách điệu cao, đề cao khí phách, nghĩa khí (tuồng đồ lại thiên về châm biếm)
Cách thể hiện lời Hát theo làn điệu, nói, nhiều đoạn gần lời ăn tiếng nói Hát nam, hát khách, nói lối, ngâm…
Bài học trong SBT Xuý Vân giả dại Huyện đường, Hồn thiêng đưa đường

Bảng này chỉ nêu nét chính để bạn định hướng. Khi làm bài, hãy luôn bám vào lời thoại cụ thể trong văn bản thay vì nói chung chung.

Mục lục lời giải SBT Ngữ văn 10 Bài 5

Phần Đọc hiểu và Thực hành tiếng Việt của bài nằm ở các trang 25–28 SBT Tập 1. Bấm vào từng câu để xem lời giải chi tiết.

1. Lớp chèo Xuý Vân giả dại và thực hành tiếng Việt

  1. Câu 1: Nhận xét khái quát tính cách Xuý Vân
  2. Câu 2: Từ, cụm từ chỉ trạng thái nội tâm của Xuý Vân
  3. Câu 3: Ranh giới giữa giả dại và điên thật
  4. Câu 4: Lời thoại mang hình thức lục bát
  5. Câu 5: Hiện tượng chuyển nghĩa của từ “đò”
  6. Câu 6: Nghĩa của “trăng gió”, “gió trăng”
  7. Câu 7: Xuý Vân có đáng được thông cảm không?

2. Phân tích một đoạn lời thoại của Xuý Vân

  1. Câu 1: Dòng tâm trạng của nhân vật
  2. Câu 2: Nỗi niềm được láy đi láy lại
  3. Câu 3: Ẩn dụ “Con gà rừng ăn lẫn với công”
  4. Câu 4: Câu “Bông bông dắt, bông bông díu”
  5. Câu 5: Vì sao đoạn lời thoại được xem như một điệu hát chèo

3. Cảnh tuồng Huyện đường

  1. Câu 1: Bảng so sánh tri huyện và đề lại
  2. Câu 2: “Sự lí thường phân ẩu / Được thua tự đồng tiền”
  3. Câu 3: Ý vị châm biếm trong lời thoại
  4. Câu 4: Câu “Nắm đứa có tóc ai nắm kẻ trọc đầu”
  5. Câu 5: Các thể thơ trong hệ thống lời thoại
  6. Câu 6: Đặc điểm lời thoại qua các câu đối đáp

4. Văn bản thông tin về múa rối nước

  1. Câu 1: Sức hấp dẫn của nhan đề
  2. Câu 2: Hai câu đầu của phần sa-pô
  3. Câu 3: Lập bảng tra cứu về múa rối nước
  4. Câu 4: Ý tưởng “hiện đại soi bóng tiền nhân”
  5. Câu 5: Nỗi trăn trở của người yêu múa rối nước

5. Cảnh tuồng Hồn thiêng đưa đường

  1. Câu 1: Tóm tắt tình huống, nêu ấn tượng chung
  2. Câu 2: Không gian, thời gian, tình thế trong lời thoại
  3. Câu 3: Nghĩa vua tôi và tình huynh đệ
  4. Câu 4: Khác biệt ngôn ngữ với đoạn trích Huyện đường
  5. Câu 5: Khó khăn của người xem ngày nay

6. Viết, Nói và nghe

  1. Viết, bài 1: Lập đề cương báo cáo nghiên cứu
  2. Viết, bài 2: Vận dụng thể thơ dân tộc trên sân khấu chèo, tuồng
  3. Nói và nghe, bài 1: Chuẩn bị nghe và phản hồi bài thuyết trình
  4. Nói và nghe, bài 2: Lập phiếu đánh giá bài thuyết trình

Cách làm bài tập về lời thoại chèo, tuồng

  1. Đọc thành tiếng. Lời thoại sân khấu viết để nghe. Đọc to sẽ giúp bạn nhận ra nhịp, vần, chỗ ngắt và cảm xúc dồn nén.
  2. Gạch chân từ ngữ nội tâm. Các từ chỉ cảm xúc, hành động lặp lại, câu hỏi tu từ… là bằng chứng để nhận xét tính cách.
  3. Xét thể thơ theo thực tế. Lục bát trong chèo thường là lục bát biến thể: dòng dài ngắn không cố định, nhịp có khi lẻ. Đừng ép về khuôn mẫu 6 – 8.
  4. Tách nghĩa gốc và nghĩa chuyển. Câu về từ “đò”, “trăng gió” hỏi cách từ được dùng trong ngữ cảnh. Hãy nêu nghĩa gốc trước, rồi chỉ ra phương thức chuyển nghĩa (ẩn dụ hay hoán dụ) và lí do.
  5. Nêu ý kiến riêng có lập luận. Với câu “có đáng thông cảm không”, hãy trả lời rõ quan điểm, chỉ ra bối cảnh xã hội xưa và dẫn lời thoại làm dẫn chứng.

Lỗi sai thường gặp

  • Tóm tắt cốt truyện thay vì phân tích lời thoại.
  • Coi “giả dại” chỉ là mưu mẹo, bỏ qua nỗi đau thật của nhân vật.
  • Nhầm ẩn dụ với hoán dụ: ẩn dụ dựa trên nét tương đồng, hoán dụ dựa trên quan hệ gần gũi (ví dụ lấy “đò” chỉ người lái đò).
  • Trong bài múa rối nước, trả lời mà không bám vào thông tin cụ thể của văn bản (bảng tra cứu cần có các mục như nguồn gốc, đặc điểm, nhân vật, nhạc cụ… lấy từ bài).
  • Lập phiếu đánh giá thuyết trình nhưng tiêu chí chung chung, không có thang điểm hoặc mức độ.

Luyện tập nhanh (có đáp án)

Bài 1. Em hãy giải thích ngắn gọn: vì sao nói “tích trò” khác với truyện kể thông thường?

Gợi ý: Truyện kể có người kể chuyện và dùng văn xuôi hoặc thơ để thuật lại. Tích trò được chuyển thành lời thoại, lời hát và động tác để diễn trước khán giả, nên tình huống bộc lộ qua đối thoại và hành động của nhân vật.

Bài 2. Trong câu “Chân núi đã phủ đầy sương”, từ “chân” được dùng theo phương thức nào?

Đáp án: Đây là chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ: phần dưới cùng của núi giống như “chân” của người ở vị trí thấp nhất, chống đỡ cơ thể.

Bài 3. Tự đặt một ví dụ lời thoại ngắn kiểu lục bát biến thể và chỉ ra điểm khác khuôn mẫu.

Ví dụ tự đặt: “Tôi đứng chờ ở đầu làng, chờ mãi mà chẳng thấy người đâu đến, trăng đã lên cao rồi”. Dòng này dài hơn lục bát chuẩn, nhịp ngắt linh hoạt, gần với lời nói thường ngày. Đó là nét đặc trưng của lời thoại trên sân khấu.

Xem thêm các bài trong chuỗi SBT Ngữ văn 10

Câu hỏi thường gặp

Tích trò là gì?

Tích trò là câu chuyện, cốt truyện được dùng làm nội dung cho một vở diễn sân khấu dân gian như chèo, tuồng, múa rối. Câu chuyện ấy được chuyển thành lời thoại, lời hát và động tác để diễn trước khán giả.

Bài 5 SBT Ngữ văn 10 Kết nối tri thức gồm những văn bản nào?

Gồm lớp chèo Xuý Vân giả dại, cảnh tuồng Huyện đường, cảnh tuồng Hồn thiêng đưa đường và văn bản thông tin về nghệ thuật múa rối nước, cùng các bài tập Tiếng Việt, Viết, Nói và nghe.

Lục bát trong lời thoại chèo có giống lục bát thông thường không?

Không hoàn toàn. Đó là lục bát biến thể: số tiếng trong dòng có thể nhiều hơn 6 hoặc 8, nhịp có khi lẻ. Cách viết này gần lời nói hằng ngày và tạo thời gian cho diễn viên làm động tác.

Học bài này cần chú ý kĩ năng nào?

Cần biết đọc lời thoại như văn bản sân khấu, phân tích tâm trạng nhân vật qua từ ngữ, hiểu hiện tượng chuyển nghĩa của từ, lập đề cương báo cáo nghiên cứu, nghe và đánh giá bài thuyết trình.