Trả lời nhanh
Trắc nghiệm Lịch sử 11 Kết nối tri thức gồm 13 bài, chia thành 6 chủ đề: cách mạng tư sản và chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa xã hội, Đông Nam Á, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, các cuộc cải cách lớn và Biển Đông. Mỗi bài có bộ câu hỏi riêng (khoảng 20–30 câu) kèm đáp án ở các liên kết dưới đây.
Trang này là mục lục để em chọn đúng bài cần luyện. Dưới mục lục có 12 câu mẫu, mỗi câu đều giải thích vì sao chọn đáp án và vì sao loại các phương án còn lại. Sau đó là mẹo làm bài và kế hoạch ôn tập theo tuần.
Mục lục trắc nghiệm Lịch sử 11 Kết nối tri thức theo chủ đề
Chủ đề 1: Cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
- Trắc nghiệm Bài 1: Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản
- Trắc nghiệm Bài 2: Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản
Chủ đề 2: Chủ nghĩa xã hội từ năm 1917 đến nay
- Trắc nghiệm Bài 3: Sự hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết
- Trắc nghiệm Bài 4: Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
Chủ đề 3: Quá trình giành độc lập dân tộc của các quốc gia Đông Nam Á
- Trắc nghiệm Bài 5: Quá trình xâm lược và cai trị của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á
- Trắc nghiệm Bài 6: Hành trình đi đến độc lập dân tộc ở Đông Nam Á
Chủ đề 4: Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam
- Trắc nghiệm Bài 7: Khái quát về chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam
- Trắc nghiệm Bài 8: Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam
Chủ đề 5: Một số cuộc cải cách lớn trong lịch sử Việt Nam
- Trắc nghiệm Bài 9: Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ (đầu thế kỉ XV)
- Trắc nghiệm Bài 10: Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)
- Trắc nghiệm Bài 11: Cuộc cải cách của Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)
Chủ đề 6: Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông
- Trắc nghiệm Bài 12: Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông
- Trắc nghiệm Bài 13: Việt Nam và Biển Đông
12 câu trắc nghiệm mẫu có giải thích (mỗi chủ đề 2 câu)
Các câu dưới đây do thầy cô tự biên soạn để em làm quen dạng đề. Hãy tự chọn đáp án trước, rồi mới đọc phần giải thích.
Chủ đề 1
Câu 1. Cách mạng tư sản Pháp (1789) được coi là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất vì
- A. do giai cấp tư sản thoả hiệp với quý tộc để lên cầm quyền.
- B. lật đổ chế độ phong kiến, lôi kéo đông đảo nông dân tham gia và giải quyết vấn đề ruộng đất.
- C. chỉ nhằm giành độc lập dân tộc khỏi sự thống trị của nước ngoài.
- D. giữ nguyên nhà vua và chế độ quân chủ chuyên chế.
Đáp án: B. Điểm làm nên tính triệt để là quần chúng nhân dân đóng vai trò lực lượng chính và các giai cấp phong kiến bị quét sạch. A là đặc điểm của cách mạng Anh thế kỉ XVII, còn C là nhiệm vụ của chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ. D trái với nội dung cách mạng.
Câu 2. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp được thông qua vào năm nào?
- A. 1776.
- B. 1789.
- C. 1848.
- D. 1871.
Đáp án: B. Văn kiện này ra đời ngày 26/8/1789, ngay sau khi nhân dân Pa-ri chiếm ngục Ba-xti (14/7/1789). Năm 1776 là Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ, nên rất hay bị nhầm. Mẹo nhớ: Mĩ 1776 – Pháp 1789, chênh nhau 13 năm.
Chủ đề 2
Câu 3. Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) chính thức thành lập vào thời gian nào?
- A. 7/11/1917.
- B. 30/12/1922.
- C. 22/6/1941.
- D. 25/12/1991.
Đáp án: B. Đại hội Xô viết toàn Liên bang lần thứ nhất thông qua việc thành lập Liên Xô ngày 30/12/1922. A là ngày Cách mạng tháng Mười thắng lợi ở Pê-trô-grát (theo lịch mới), C là ngày phát xít Đức tấn công Liên Xô, D là thời điểm Liên Xô chấm dứt tồn tại.
Câu 4. Công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc bắt đầu từ năm nào?
- A. 1949.
- B. 1978.
- C. 1986.
- D. 1991.
Đáp án: B. Hội nghị Trung ương 3 khoá XI (tháng 12/1978) đề ra đường lối cải cách. 1949 là năm nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời. 1986 là năm Việt Nam bắt đầu Đổi mới, đây là phương án gây nhiễu thường gặp.
Chủ đề 3
Câu 5. Trong bối cảnh các nước thực dân phương Tây xâm chiếm Đông Nam Á, nước nào giữ được độc lập tương đối về chính trị?
- A. Thái Lan.
- B. Phi-líp-pin.
- C. Cam-pu-chia.
- D. In-đô-nê-xi-a.
Đáp án: A. Thái Lan thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo giữa Anh và Pháp, đồng thời cải cách đất nước nên không trở thành thuộc địa trực tiếp, dù vẫn lệ thuộc về kinh tế. Phi-líp-pin bị Tây Ban Nha rồi Mĩ thống trị, Cam-pu-chia thuộc Đông Dương thuộc Pháp, In-đô-nê-xi-a là thuộc địa của Hà Lan.
Câu 6. Ngày 17/8/1945, nước nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?
- A. Ma-lai-xi-a.
- B. Lào.
- C. In-đô-nê-xi-a.
- D. Phi-líp-pin.
Đáp án: C. Sau khi Nhật đầu hàng, những người lãnh đạo In-đô-nê-xi-a đọc Tuyên ngôn độc lập ngày 17/8/1945. Lào tuyên bố độc lập ngày 12/10/1945, còn Việt Nam là ngày 2/9/1945. Hãy lập bảng ngày tháng này khi ôn.
Chủ đề 4
Câu 7. Trận Bạch Đằng năm 938 do Ngô Quyền chỉ huy đã đánh bại quân xâm lược nào?
- A. Nam Hán.
- B. Tống.
- C. Mông – Nguyên.
- D. Minh.
Đáp án: A. Ngô Quyền cho cắm cọc nhọn ở lòng sông, lợi dụng thuỷ triều để tiêu diệt thuyền chiến của quân Nam Hán. Tống thất bại ở Như Nguyệt (thời Lý), Mông – Nguyên thất bại ở Bạch Đằng năm 1288 (thời Trần), Minh bị đánh bại sau khởi nghĩa Lam Sơn.
Câu 8. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ năm 40 nhằm chống lại ách đô hộ của triều đại nào?
- A. Nhà Tần.
- B. Nhà Đông Hán.
- C. Nhà Lương.
- D. Nhà Đường.
Đáp án: B. Cuộc khởi nghĩa nổ ra khi thái thú Tô Định thi hành chính sách cai trị hà khắc của nhà Đông Hán. Nhà Lương gắn với Lý Bí (thế kỉ VI), nhà Đường gắn với Mai Thúc Loan, Phùng Hưng (thế kỉ VIII).
Chủ đề 5
Câu 9. Loại tiền giấy do Hồ Quý Ly cho phát hành năm 1396 có tên là gì?
- A. Thái Bình hưng bảo.
- B. Thông bảo hội sao.
- C. Minh Đạo thông bảo.
- D. Quang Trung thông bảo.
Đáp án: B. “Thông bảo hội sao” là tiền giấy đầu tiên của Việt Nam, nằm trong chính sách cải cách kinh tế – tài chính của Hồ Quý Ly. Ba phương án còn lại đều là tiền đúc bằng kim loại của các triều đại khác. Mẹo: “hội sao” = tiền giấy.
Câu 10. Bộ luật tiêu biểu nhất thời Lê Thánh Tông là
- A. Hình thư.
- B. Hình luật.
- C. Quốc triều hình luật.
- D. Hoàng Việt luật lệ.
Đáp án: C. Quốc triều hình luật (còn gọi là Luật Hồng Đức) có nhiều điều bảo vệ quyền lợi của phụ nữ, nên được đánh giá rất cao. Hình thư là của nhà Lý, Hình luật của nhà Trần, Hoàng Việt luật lệ (Luật Gia Long) của nhà Nguyễn.
Chủ đề 6
Câu 11. Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia ven biển rộng tối đa bao nhiêu hải lí tính từ đường cơ sở?
- A. 12 hải lí.
- B. 24 hải lí.
- C. 200 hải lí.
- D. 350 hải lí.
Đáp án: C. Lãnh hải rộng 12 hải lí, vùng tiếp giáp lãnh hải 24 hải lí, vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lí. Còn 350 hải lí là giới hạn tối đa của thềm lục địa trong một số trường hợp. Lỗi sai thường gặp là lẫn 12 và 200.
Câu 12. Thời chúa Nguyễn, lực lượng nào được thành lập để khai thác, đồng thời thực thi chủ quyền của Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa?
- A. Đội Hoàng Sa.
- B. Đội Cẩm y vệ.
- C. Đội thuỷ quân Tây Sơn.
- D. Đội Thanh niên xung phong.
Đáp án: A. Đội Hoàng Sa là lực lượng do chúa Nguyễn lập ra, hằng năm ra quần đảo làm nhiệm vụ khai thác sản vật và đo đạc, cắm mốc. Đây là một trong những bằng chứng lịch sử khẳng định Hoàng Sa, Trường Sa là của Việt Nam. Các phương án còn lại không liên quan đến nhiệm vụ này.
Mẹo làm trắc nghiệm Lịch sử 11 đạt điểm cao
- Gạch chân từ khoá thời gian và nhân vật. Nhiều đề chỉ khác nhau ở một mốc năm hoặc một tên triều đại.
- Loại trừ theo bối cảnh. Đáp án nào không hợp với thế kỉ hoặc triều đại trong câu hỏi thì loại ngay.
- Chú ý các từ “không”, “trừ”, “nhận định sai”. Đây là nguồn mất điểm phổ biến nhất ở câu nhận biết.
- So sánh theo cặp. Đối chiếu các cuộc cải cách (Hồ Quý Ly – Lê Thánh Tông – Minh Mạng) hoặc các cuộc cách mạng tư sản (Anh – Mĩ – Pháp) theo nguyên nhân, lãnh đạo, kết quả, ý nghĩa.
- Với câu về Biển Đông, nhớ chắc các con số của UNCLOS 1982 và các tư liệu lịch sử, pháp lí khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với Hoàng Sa, Trường Sa.
Kế hoạch ôn tập 4 tuần
| Tuần | Nội dung | Cách học |
|---|---|---|
| 1 | Chủ đề 1, 2 (Bài 1–4) | Lập bảng so sánh các cuộc cách mạng; vẽ trục thời gian lịch sử Liên Xô |
| 2 | Chủ đề 3 (Bài 5–6) | Bảng tên nước – thực dân xâm lược – thời điểm độc lập |
| 3 | Chủ đề 4, 5 (Bài 7–11) | Bảng cuộc kháng chiến/khởi nghĩa và cải cách: thời gian, người lãnh đạo, nội dung, ý nghĩa |
| 4 | Chủ đề 6 (Bài 12–13) và ôn tổng hợp | Làm lại các câu sai, luyện đề tổng hợp trong thời gian giới hạn |
Tài liệu học kèm để nắm chắc kiến thức
Làm trắc nghiệm hiệu quả nhất khi em đã hiểu nội dung bài. Em có thể đọc thêm các tài liệu sau của lớp 11 sách Kết nối tri thức:
- Lý thuyết Lịch sử 11 Kết nối tri thức
- Giải SGK Lịch sử 11 Kết nối tri thức
- Giải SBT Lịch sử 11 Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Lịch sử 11
- Đề thi Lịch sử 11 Kết nối tri thức
- Giải SGK Lịch sử 11 (cả 3 bộ sách)
Bài luyện tập tự kiểm tra
Bài 1. Ghép đúng: (1) Ngô Quyền; (2) Hồ Quý Ly; (3) Lê Thánh Tông; (4) Minh Mạng với các sự kiện: (a) lập Cơ mật viện, chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên; (b) phát hành tiền giấy, hạn điền, hạn nô; (c) chiến thắng Bạch Đằng năm 938; (d) ban hành Quốc triều hình luật.
Đáp án: 1–c, 2–b, 3–d, 4–a.
Bài 2. Điền khuyết: Vùng biển rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở gọi là …, vùng rộng 200 hải lí gọi là …
Đáp án: lãnh hải; vùng đặc quyền kinh tế.
Bài 3. Đúng hay sai: “Cách mạng tư sản Anh và cách mạng tư sản Pháp đều là cách mạng triệt để như nhau.”
Đáp án: Sai. Cách mạng Anh còn mang tính thoả hiệp giữa tư sản và quý tộc mới, còn cách mạng Pháp được coi là triệt để nhất.
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Giải SGK Lịch sử 11 Bài 4 Kết nối tri thức: Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.
Câu hỏi thường gặp
Trắc nghiệm Lịch sử 11 Kết nối tri thức có bao nhiêu bài?
Sách có 13 bài, chia thành 6 chủ đề. Mỗi bài có bộ câu hỏi trắc nghiệm có đáp án riêng, em chọn bài trong mục lục ở đầu trang.
Học trắc nghiệm Lịch sử 11 thế nào cho hiệu quả?
Nên đọc lại lý thuyết trước, rồi làm trắc nghiệm theo từng bài. Câu sai cần ghi vào sổ lỗi và đối chiếu theo bảng so sánh mốc thời gian, nhân vật, nội dung.
Chủ đề nào dễ mất điểm nhất ở Lịch sử 11?
Chủ đề 3 (Đông Nam Á) và chủ đề 5 (các cuộc cải cách) thường mất điểm vì nhiều mốc thời gian và tên gọi dễ nhầm. Lập bảng so sánh sẽ giúp nhớ lâu.
Câu hỏi về Biển Đông thường hỏi gì?
Thường hỏi vị trí, vai trò của Biển Đông, các vùng biển theo UNCLOS 1982 và bằng chứng lịch sử, pháp lí về chủ quyền của Việt Nam đối với Hoàng Sa, Trường Sa.