Trả lời nhanh
Bài 4 gồm hai phần lớn. Phần một: từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991, chủ nghĩa xã hội (CNXH) mở rộng từ Liên Xô sang Đông Âu, châu Á, Cu-ba và trở thành hệ thống thế giới, rồi sụp đổ ở Đông Âu và Liên Xô (1989–1991). Phần hai: từ năm 1991 đến nay, Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba tiếp tục xây dựng CNXH bằng cải cách, đổi mới.
1. Sơ đồ nội dung và mốc thời gian cần nhớ
Muốn học nhanh bài này, em chia thành ba mạch: hình thành – mở rộng (1944–đầu những năm 70), khủng hoảng – sụp đổ (cuối thập niên 80 – 1991), tiếp tục phát triển (từ 1991 đến nay). Trục thời gian dưới đây gom các mốc hay gặp trong đề kiểm tra.

2. CNXH từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991
2.1. Sự phát triển của CNXH ở Đông Âu
Trước năm 1945, Liên Xô là nước duy nhất đi theo con đường XHCN. Sau chiến tranh, nhờ sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô trong cuộc chiến chống phát xít, nhiều nước Đông Âu giành chính quyền và đi lên CNXH. Quá trình này diễn ra qua ba giai đoạn:
| Giai đoạn | Nội dung chính |
|---|---|
| 1944 – 1945 | Nhân dân Ba Lan, Tiệp Khắc, Hung-ga-ri lật đổ chế độ tư sản – địa chủ; Bun-ga-ri, Ru-ma-ni, An-ba-ni xoá bỏ chế độ quân chủ chuyên chế; thành lập chính quyền dân chủ nhân dân. |
| 1945 – 1949 | Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân: cải cách ruộng đất, ban hành các quyền tự do dân chủ, cải thiện đời sống. Tháng 10/1949, Cộng hoà Dân chủ Đức ra đời. |
| 1950 – đầu những năm 70 | Bắt đầu xây dựng CNXH, đạt nhiều thành tựu: công – nông nghiệp phát triển nhanh, khoa học – kĩ thuật tiến bộ, trở thành các nước công – nông nghiệp. |
Ý nghĩa: CNXH vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành hệ thống thế giới, đối trọng với hệ thống tư bản chủ nghĩa và là chỗ dựa cho phong trào giải phóng dân tộc.
Mẹo nhớ: “Giành chính quyền (44–45) → hoàn thành dân chủ nhân dân (45–49) → xây dựng CNXH (từ 50)”. Chữ “hoàn thành” gắn với giai đoạn 2, chữ “xây dựng” gắn với giai đoạn 3.
2.2. Sự mở rộng của CNXH ở châu Á và Mỹ Latinh
- Mông Cổ: hoàn thành cơ bản cách mạng dân tộc dân chủ năm 1924; năm 1940 xác định hướng phát triển theo con đường XHCN.
- Triều Tiên: tháng 9/1948 thành lập Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên ở phía Bắc bán đảo; sau chiến tranh 1950–1953 tiến hành xây dựng CNXH.
- Trung Quốc: tháng 10/1949 nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi lên CNXH.
- Việt Nam: năm 1954 miền Bắc được giải phóng và bước đầu xây dựng CNXH; sau đại thắng mùa Xuân 1975 và thống nhất đất nước (1976), cả nước cùng đi lên CNXH.
- Lào: tháng 12/1975 thành lập nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, đi lên CNXH.
- Cu-ba: cách mạng thắng lợi năm 1959; từ năm 1961 bước vào thời kì xây dựng CNXH, kiên định con đường này dù bị Mỹ và phương Tây cấm vận.
Điểm đáng chú ý: Cu-ba là nước XHCN đầu tiên ở khu vực Mỹ Latinh, nằm ngay sát nước Mỹ, nên việc giữ vững chế độ có ý nghĩa chính trị rất lớn.
2.3. Nguyên nhân sụp đổ của CNXH ở Đông Âu và Liên Xô
Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX, các nước XHCN ở Đông Âu và Liên Xô lâm vào khủng hoảng trầm trọng. Chỉ trong khoảng 3 năm (1989–1991), chế độ XHCN ở các nước này sụp đổ. Cuối tháng 12/1991, Liên bang Xô viết chính thức chấm dứt tồn tại.
| Nhóm nguyên nhân | Biểu hiện |
|---|---|
| Chủ quan (quyết định) | Lãnh đạo đảng và nhà nước mắc sai lầm nghiêm trọng trong đường lối; duy trì quá lâu cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp; chậm đổi mới, không theo kịp cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật; thiếu dân chủ, công bằng; Đảng suy yếu, xa dân; công cuộc cải tổ ở Liên Xô sai lầm, làm khủng hoảng thêm sâu. |
| Khách quan | Các thế lực thù địch trong và ngoài nước chống phá bằng nhiều cách; sức ép của chạy đua vũ trang trong Chiến tranh lạnh. |
Lưu ý: sự sụp đổ là sụp đổ của một mô hình CNXH với những khiếm khuyết cụ thể, không phải là sự chấm dứt của lí tưởng xã hội chủ nghĩa. Đây là ý hay được dùng trong câu hỏi nhận định.
3. CNXH từ năm 1991 đến nay
3.1. Trung Quốc: cải cách, mở cửa
- Tháng 12/1978, Hội nghị Trung ương 3 khoá XI Đảng Cộng sản Trung Quốc mở đầu công cuộc cải cách, mở cửa dưới sự dẫn dắt của Đặng Tiểu Bình.
- Đường lối: lấy xây dựng kinh tế làm trung tâm, kiên trì cải cách và mở cửa, kiên trì con đường XHCN mang đặc sắc Trung Quốc; từng bước chuyển sang kinh tế thị trường XHCN.
- Thành tựu: kinh tế tăng trưởng nhanh, đời sống nhân dân cải thiện, khoa học – công nghệ phát triển, vị thế quốc tế nâng cao; Trung Quốc trở thành một trong những nền kinh tế lớn nhất thế giới.
3.2. Việt Nam: công cuộc Đổi mới
- Tháng 12/1986, Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối Đổi mới toàn diện, bắt đầu từ đổi mới tư duy, trước hết là tư duy kinh tế.
- Nội dung cốt lõi: phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN.
- Thành tựu: thoát khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, tăng trưởng kinh tế khá, đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt, vị thế và uy tín quốc tế ngày càng cao.
3.3. Lào và Cu-ba
- Lào: năm 1986 Đảng Nhân dân cách mạng Lào đề ra đường lối đổi mới, từng bước chuyển sang cơ chế thị trường, giữ vững ổn định chính trị, mở rộng quan hệ quốc tế.
- Cu-ba: sau khi Liên Xô sụp đổ, đất nước gặp muôn vàn khó khăn do mất đối tác lớn và bị cấm vận; Cu-ba tiến hành cập nhật mô hình kinh tế – xã hội nhưng vẫn kiên định mục tiêu XHCN.
Điểm chung của các nước: kiên định mục tiêu XHCN, nhưng đổi mới cách thức xây dựng cho phù hợp điều kiện riêng và xu thế thời đại. Đây cũng là bài học rút ra từ sự sụp đổ ở Đông Âu và Liên Xô.
4. Lỗi sai thường gặp khi học bài này
- Nhầm 1978 (Trung Quốc cải cách, mở cửa) với 1986 (Việt Nam, Lào đổi mới). Hãy nhớ Trung Quốc đi trước gần 8 năm.
- Nhầm 1959 (cách mạng Cu-ba thắng lợi) với 1961 (bước vào xây dựng CNXH).
- Nhầm ngày thành lập Lào: tháng 12/1975, không phải 1954 hay 1976.
- Viết “Đông Âu sụp đổ năm 1991”: thực ra Đông Âu sụp đổ chủ yếu trong 1989–1990, còn Liên Xô giải thể cuối 1991.
- Trả lời nguyên nhân sụp đổ chỉ bằng yếu tố bên ngoài. Đáp án đúng phải nhấn mạnh nguyên nhân chủ quan là quyết định.
5. Bài luyện tập có đáp án
- Câu 1. Nước Cộng hoà Dân chủ Đức ra đời vào thời gian nào?
Đáp án: Tháng 10/1949, thuộc giai đoạn 1945–1949 khi các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân. - Câu 2. Vì sao nói sau Chiến tranh thế giới thứ hai CNXH trở thành hệ thống thế giới?
Đáp án gợi ý: vì CNXH không còn là mô hình của riêng Liên Xô mà mở rộng sang nhiều nước Đông Âu, châu Á và Cu-ba; các nước này liên kết, hỗ trợ nhau và tạo thế đối trọng với hệ thống tư bản chủ nghĩa. - Câu 3. So sánh điểm giống nhau giữa cải cách, mở cửa ở Trung Quốc và Đổi mới ở Việt Nam.
Đáp án gợi ý: đều do Đảng Cộng sản lãnh đạo; lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm; chuyển sang kinh tế thị trường; mở cửa hội nhập; kiên định con đường XHCN. Khác: Trung Quốc bắt đầu năm 1978, Việt Nam năm 1986. - Câu 4. Nêu hai bài học từ sự sụp đổ của CNXH ở Đông Âu và Liên Xô.
Đáp án gợi ý: phải đổi mới kịp thời, đúng hướng, không rập khuôn mô hình; giữ vững vai trò lãnh đạo và sự gắn bó của Đảng với nhân dân; phát huy dân chủ, chăm lo đời sống nhân dân.
6. Học tiếp và luyện đề
- Làm câu hỏi cuối bài: Giải SGK Lịch sử 11 Bài 4 (Cánh diều)
- Kiểm tra mức độ nhớ bài: 25 câu trắc nghiệm Bài 4 có đáp án
- Bài tập nâng cao: Giải SBT Lịch sử 11 Bài 4
- Bài trước: Lý thuyết Bài 3 – Sự hình thành Liên bang Xô viết; bài sau: Lý thuyết Bài 5 – Xâm lược và cai trị của thực dân ở Đông Nam Á
- Xem cả năm: Lý thuyết Lịch sử 11 Cánh diều
Câu hỏi thường gặp
Chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu phát triển qua mấy giai đoạn?
Qua 3 giai đoạn: 1944–1945 (giành chính quyền, thành lập chính quyền dân chủ nhân dân), 1945–1949 (hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân) và từ 1950 đến đầu những năm 70 (xây dựng CNXH).
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ở Đông Âu và Liên Xô là gì?
Nguyên nhân chủ quan là quyết định: sai lầm trong đường lối, duy trì quá lâu cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chậm đổi mới, thiếu dân chủ. Nguyên nhân khách quan là sự chống phá của các thế lực thù địch và sức ép của Chiến tranh lạnh.
Trung Quốc bắt đầu cải cách, mở cửa năm nào?
Tháng 12/1978, tại Hội nghị Trung ương 3 khoá XI Đảng Cộng sản Trung Quốc, với đường lối lấy xây dựng kinh tế làm trung tâm.
Việt Nam bắt đầu công cuộc Đổi mới từ khi nào?
Từ Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam, tháng 12/1986, bắt đầu bằng đổi mới tư duy, trước hết là tư duy kinh tế.