Cho a – b = 4 và ab = 3, tính a³ – b³: đáp án và cách giải

Trả lời nhanh

Với a – b = 4 và ab = 3 thì a³ – b³ = 100. Ta dùng hằng đẳng thức (a – b)³ = a³ – b³ – 3ab(a – b), suy ra a³ – b³ = (a – b)³ + 3ab(a – b) = 4³ + 3·3·4 = 64 + 36 = 100. Cách này không cần tìm riêng a và b.

Đề bài

Cho hai số a, b thoả mãn a – b = 4 và ab = 3. Tính giá trị của biểu thức a³ – b³.

Đề cho hiệu và tích của hai số, còn biểu thức cần tính là hiệu hai lập phương. Đây là dấu hiệu quen thuộc: hãy nghĩ ngay đến hằng đẳng thức lập phương của một hiệu.

Cách 1: Dùng hằng đẳng thức lập phương của một hiệu

Ta có hằng đẳng thức:

(a – b)³ = a³ – 3a²b + 3ab² – b³ = a³ – b³ – 3ab(a – b)

Chuyển vế để tách a³ – b³:

a³ – b³ = (a – b)³ + 3ab(a – b)

Thay a – b = 4 và ab = 3:

  • (a – b)³ = 4³ = 64
  • 3ab(a – b) = 3 · 3 · 4 = 36

Vậy a³ – b³ = 64 + 36 = 100.

Cách 2: Dùng hằng đẳng thức hiệu hai lập phương

Ta có a³ – b³ = (a – b)(a² + ab + b²). Vấn đề là cần a² + b². Từ (a – b)² = a² – 2ab + b² suy ra:

a² + b² = (a – b)² + 2ab = 4² + 2·3 = 16 + 6 = 22

Do đó a² + ab + b² = 22 + 3 = 25, và

a³ – b³ = 4 · 25 = 100.

Hai cách cho cùng kết quả nên ta yên tâm về đáp số.

Kiểm tra lại bằng số cụ thể

Từ a – b = 4 ta có a = b + 4. Thay vào ab = 3: b(b + 4) = 3, tức b² + 4b – 3 = 0. Giải ra b = -2 + √7 hoặc b = -2 – √7, tương ứng a = 2 + √7 hoặc a = 2 – √7.

Lấy a = 2 + √7 và b = -2 + √7. Khi đó:

  • a – b = 4 và ab = (√7 + 2)(√7 – 2) = 7 – 4 = 3 (đúng giả thiết).
  • a² = 11 + 4√7 và b² = 11 – 4√7. Do đó a² + ab + b² = 22 + 3 = 25.
  • a³ – b³ = 4 · 25 = 100.

Với cặp còn lại (đổi dấu √7) ta cũng thu được 100. Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc cách chọn a, b.

Vì sao không nên đi tìm a và b?

Hệ a – b = 4, ab = 3 dẫn tới phương trình có nghiệm vô tỉ, nên tính a³ và b³ rồi trừ nhau sẽ rất dài và dễ sai. Biến đổi biểu thức về dạng chỉ chứa a – b và ab là cách ngắn gọn nhất. Đây là kĩ thuật thường gặp: biểu thức đối xứng hoặc gần đối xứng đều có thể viết qua tổng/hiệu và tích.

Mẹo nhớ

Biết Cần tính Công thức
a – b, ab a³ – b³ (a – b)³ + 3ab(a – b)
a + b, ab a³ + b³ (a + b)³ – 3ab(a + b)
a – b, ab a² + b² (a – b)² + 2ab

Mẹo: dấu của số hạng 3ab(…) luôn ngược với dấu trong hằng đẳng thức gốc khi chuyển vế. Ở hiệu thì ta cộng, ở tổng thì ta trừ.

Lỗi sai thường gặp

  • Viết a³ – b³ = (a – b)³ = 64. Sai vì (a – b)³ còn thiếu số hạng 3ab(a – b).
  • Nhầm dấu: tính 64 – 36 = 28. Phải chuyển vế đúng thành cộng.
  • Viết a³ – b³ = (a – b)(a² – ab + b²). Đó là công thức của a³ + b³; với hiệu, dấu giữa là +ab.

Bài luyện tập

  1. Cho a – b = 2 và ab = 5. Tính a³ – b³.
    Đáp án: 2³ + 3·5·2 = 8 + 30 = 38.
  2. Cho a – b = 3 và ab = -1. Tính a³ – b³.
    Đáp án: 27 + 3·(-1)·3 = 27 – 9 = 18.
  3. Cho a – b = 2 và a³ – b³ = 56. Tính ab.
    Đáp án: 56 = 8 + 3·ab·2 = 8 + 6ab, suy ra ab = 8.

Kết luận

Khi đề cho a – b và ab, hãy viết a³ – b³ = (a – b)³ + 3ab(a – b). Với a – b = 4 và ab = 3, ta được a³ – b³ = 100.

Câu hỏi thường gặp

Cho a - b = 4 và ab = 3 thì a³ - b³ bằng bao nhiêu?

a³ - b³ = 100. Dùng a³ - b³ = (a - b)³ + 3ab(a - b) = 64 + 36 = 100.

Công thức tính a³ - b³ theo a - b và ab là gì?

a³ - b³ = (a - b)³ + 3ab(a - b). Công thức này suy ra từ hằng đẳng thức lập phương của một hiệu.

Có cần tìm a và b trước khi tính không?

Không cần. Nghiệm của hệ là số vô tỉ (a = 2 ± √7), nên biến đổi biểu thức về a - b và ab sẽ nhanh và ít sai hơn.

Kết quả có thay đổi nếu chọn cặp (a, b) khác không?

Không. Cả hai cặp nghiệm của hệ đều cho a³ - b³ = 100, vì biểu thức chỉ phụ thuộc vào a - b và ab.