Giải SGK Địa lí 10 Cánh Diều: mục lục 30 bài và kiến thức trọng tâm

Trả lời nhanh

Địa lí 10 Cánh Diều gồm 30 bài, chia thành 3 phần: Một số vấn đề chung (Bài 1–2), Địa lí tự nhiên với 6 chương (Bài 3–15) và Địa lí kinh tế – xã hội với 4 chương (Bài 16–30). Dưới đây là mục lục giải bài tập từng bài, kiến thức trọng tâm mỗi chương và cách làm các dạng câu hỏi thường gặp.

Cấu trúc sách Địa lí 10 Cánh Diều

Sách bám sát chương trình GDPT 2018, đi từ những kĩ năng nền tảng (bản đồ, định hướng nghề nghiệp) đến các quyển của lớp vỏ địa lí, rồi chuyển sang dân cư và các ngành kinh tế. Hiểu được “mạch” này giúp em học có hệ thống thay vì học thuộc rời rạc.

Phần Chương Bài Trọng tâm
1. Một số vấn đề chung — 1–2 Vai trò môn Địa lí, nghề nghiệp liên quan; đọc và sử dụng bản đồ, GPS, bản đồ số
2. Địa lí tự nhiên 1. Trái Đất 3–4 Cấu trúc Trái Đất, thuyết kiến tạo mảng, hệ quả các chuyển động
2. Thạch quyển 5–6 Nội lực, ngoại lực và tác động đến địa hình
3. Khí quyển 7–9 Nhiệt độ, khí áp, gió, mưa, các đới khí hậu
4. Thủy quyển 10–11 Sông, hồ, nước ngầm, băng; sóng, thủy triều, dòng biển
5. Sinh quyển 12–13 Đất, nhân tố hình thành đất; sinh quyển và sự phân bố sinh vật
6. Một số quy luật của vỏ địa lí 14–15 Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh, địa đới, phi địa đới
3. Địa lí kinh tế – xã hội 7. Địa lí dân cư 16–17 Gia tăng, cơ cấu dân số; phân bố dân cư, đô thị hoá
8. Các nguồn lực, một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế 18–19 Nguồn lực; cơ cấu kinh tế, GDP, GNI
9. Địa lí các ngành kinh tế 20–28 Nông – lâm – thuỷ sản, công nghiệp, dịch vụ
10. Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh 29–30 Môi trường, tài nguyên, phát triển bền vững

Mục lục giải bài tập Địa lí 10 Cánh Diều

Phần 1: Một số vấn đề chung

  • Bài 1: Môn Địa lí với định hướng nghề nghiệp cho học sinh
  • Bài 2: Sử dụng bản đồ

Phần 2: Địa lí tự nhiên

Chương 1: Trái Đất

  • Bài 3: Trái Đất. Thuyết kiến tạo mảng
  • Bài 4: Hệ quả địa lí các chuyển động chính của Trái Đất

Chương 2: Thạch quyển

  • Bài 5: Thạch quyển. Nội lực và tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
  • Bài 6: Ngoại lực và tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

Chương 3: Khí quyển

  • Bài 7: Khí quyển, nhiệt độ không khí
  • Bài 8: Khí áp, gió và mưa
  • Bài 9: Đọc bản đồ các đới khí hậu trên Trái Đất. Phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu

Chương 4: Thủy quyển

  • Bài 10: Thủy quyển. Nước trên lục địa
  • Bài 11: Nước biển và đại dương

Chương 5: Sinh quyển

  • Bài 12: Đất và sinh quyển
  • Bài 13: Thực hành: Phân tích bản đồ, sơ đồ về phân bố của đất và sinh vật trên thế giới

Chương 6: Một số quy luật của vỏ địa lí

  • Bài 14: Vỏ địa lí. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh
  • Bài 15: Quy luật địa đới và phi địa đới

Phần 3: Địa lí kinh tế – xã hội

Chương 7: Địa lí dân cư

  • Bài 16: Dân số và gia tăng dân số. Cơ cấu dân số
  • Bài 17: Phân bố dân cư và đô thị hoá

Chương 8: Các nguồn lực, một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế

  • Bài 18: Các nguồn lực phát triển kinh tế
  • Bài 19: Cơ cấu kinh tế, tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia

Chương 9: Địa lí các ngành kinh tế

  • Bài 20: Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
  • Bài 21: Địa lí các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
  • Bài 22: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
  • Bài 23: Vai trò, đặc điểm, cơ cấu, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
  • Bài 24: Địa lí một số ngành công nghiệp
  • Bài 25: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp
  • Bài 26: Vai trò, đặc điểm, cơ cấu, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ
  • Bài 27: Địa lí giao thông vận tải và bưu chính viễn thông
  • Bài 28: Thương mại, tài chính ngân hàng và du lịch

Chương 10: Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh

  • Bài 29: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
  • Bài 30: Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh

Kiến thức trọng tâm phần Địa lí tự nhiên

Bản đồ và Trái Đất (Bài 2–4)

  • Phương pháp biểu hiện trên bản đồ: kí hiệu, kí hiệu đường chuyển động, chấm điểm, khoanh vùng, bản đồ – biểu đồ. Khi đọc bản đồ, em luôn xem chú giải và tỉ lệ trước.
  • Thuyết kiến tạo mảng: thạch quyển bị chia thành các mảng kiến tạo, dịch chuyển do dòng đối lưu vật chất trong lớp manti. Nơi hai mảng xô vào nhau hình thành núi uốn nếp, vực biển, động đất, núi lửa; nơi tách xa nhau hình thành sống núi giữa đại dương.
  • Chuyển động tự quay sinh ra ngày đêm luân phiên, giờ trên Trái Đất và sự lệch hướng chuyển động (bán cầu Bắc lệch phải, bán cầu Nam lệch trái). Chuyển động quanh Mặt Trời sinh ra chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời, các mùa và hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa, theo vĩ độ.

Ví dụ tính giờ: Việt Nam thuộc múi giờ số 7. Khi ở múi giờ số 0 là 2 giờ thì Hà Nội là 2 + 7 = 9 giờ cùng ngày. Đi về phía đông thì cộng, về phía tây thì trừ số múi giờ chênh lệch.

Thạch quyển (Bài 5–6)

Nội lực (sinh ra từ bên trong Trái Đất) tạo vận động theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang, gây uốn nếp, đứt gãy, làm địa hình gồ ghề hơn. Ngoại lực (nguồn năng lượng chủ yếu từ bức xạ Mặt Trời) thông qua phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ lại có xu hướng san bằng địa hình. Mẹo nhớ: nội lực “nặn” địa hình, ngoại lực “gọt” địa hình.

Khí quyển (Bài 7–9)

Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ, theo lục địa – đại dương và theo địa hình (độ cao, hướng sườn). Trên Trái Đất có 7 đai khí áp xen kẽ và các loại gió chính: gió Tây ôn đới, gió Mậu dịch, gió Đông cực, gió mùa và gió địa phương (gió biển – gió đất, gió phơn). Lượng mưa chịu tác động của khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình; em có thể ôn nhanh qua câu Nhân tố nào thường gây ra mưa nhiều? và Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao nào?.

Với bài thực hành phân tích biểu đồ khí hậu, em làm theo 3 bước: (1) đọc nhiệt độ trung bình năm, tháng cao nhất, thấp nhất, biên độ nhiệt; (2) đọc tổng lượng mưa, mùa mưa – mùa khô; (3) kết luận kiểu khí hậu và giải thích dựa vào vĩ độ, vị trí so với biển.

Thủy quyển, sinh quyển và các quy luật (Bài 10–15)

  • Chế độ nước sông phụ thuộc nguồn cung cấp nước (mưa, băng tuyết tan, nước ngầm), địa hình, thực vật và hồ đầm.
  • Sóng biển chủ yếu do gió; thủy triều do lực hút của Mặt Trăng và Mặt Trời (xem thêm Dao động thủy triều lớn nhất vào các ngày nào?); dòng biển nóng, lạnh ảnh hưởng mạnh đến khí hậu ven bờ.
  • Đất hình thành do tác động tổng hợp của đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian và con người; trong đó sinh vật giữ vai trò chủ đạo.
  • Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh: một thành phần thay đổi kéo theo các thành phần khác thay đổi. Quy luật địa đới thay đổi theo vĩ độ; quy luật phi địa đới gồm quy luật đai cao và quy luật địa ô.

Kiến thức trọng tâm phần Địa lí kinh tế – xã hội

Dân cư (Bài 16–17)

  • Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên = tỉ suất sinh thô − tỉ suất tử thô (đơn vị ‰, đổi sang % bằng cách chia 10).
  • Gia tăng dân số thực tế = gia tăng tự nhiên + gia tăng cơ học (xuất cư, nhập cư).
  • Mật độ dân số = số dân : diện tích (người/km2).

Ví dụ: Một quốc gia có tỉ suất sinh thô 18‰, tử thô 7‰ thì tỉ suất gia tăng tự nhiên là 11‰ = 1,1%. Lỗi hay gặp là quên đổi ‰ sang %, hoặc lấy số dân chia diện tích nhưng để sai đơn vị (nghìn người, triệu người).

Nguồn lực và tiêu chí đánh giá (Bài 18–19)

Nguồn lực gồm vị trí địa lí, nguồn lực tự nhiên và nguồn lực kinh tế – xã hội; xét theo phạm vi có nguồn lực trong nước và nước ngoài. Cơ cấu kinh tế được xem xét theo ngành, theo thành phần và theo lãnh thổ. Em cần phân biệt GDP (giá trị do sản xuất trong lãnh thổ một nước) và GNI (GDP cộng thu nhập ròng từ nước ngoài).

Các ngành kinh tế (Bài 20–28)

Nhóm ngành Đặc điểm nổi bật Nhân tố quan trọng
Nông – lâm – thuỷ sản Đất trồng, rừng, mặt nước là tư liệu sản xuất; đối tượng là cây trồng, vật nuôi; tính mùa vụ Tự nhiên (đất, khí hậu, nguồn nước), thị trường, khoa học – công nghệ
Công nghiệp Gồm hai giai đoạn sản xuất; mức độ tập trung hoá, chuyên môn hoá cao Vị trí, tài nguyên khoáng sản, lao động, vốn, công nghệ
Dịch vụ Sản phẩm phần lớn vô hình, gắn với nhu cầu con người Quy mô và đặc điểm dân cư, trình độ phát triển kinh tế, đô thị hoá

Phát triển bền vững (Bài 29–30)

Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai, kết hợp hài hoà ba trụ cột kinh tế – xã hội – môi trường. Tăng trưởng xanh hướng tới giảm phát thải, sử dụng hiệu quả tài nguyên.

Cách làm các dạng bài tập Địa lí 10 thường gặp

  1. Câu hỏi “Trình bày”: nêu đủ ý theo thứ tự khái niệm → đặc điểm → ví dụ. Không cần giải thích dài.
  2. Câu hỏi “Giải thích / Vì sao”: luôn chỉ ra nguyên nhân (nhân tố) rồi nối với kết quả bằng “nên”, “do đó”. Ví dụ: sườn đón gió ẩm → không khí bốc lên, lạnh đi → mưa nhiều.
  3. Đọc bản đồ, lược đồ: xem tên bản đồ, chú giải, sau đó mô tả phân bố (nơi nhiều, nơi ít) và rút ra nhận xét.
  4. Nhận xét bảng số liệu, biểu đồ: nhận xét chung trước, sau đó dẫn chứng số liệu (tăng/giảm bao nhiêu, gấp mấy lần), cuối cùng giải thích ngắn gọn.
  5. Vận dụng: liên hệ địa phương em (khí hậu, sông ngòi, ngành kinh tế) và nêu được giải pháp cụ thể.

Lỗi sai thường gặp: nhầm nội lực với ngoại lực; nhầm hướng lệch của vật chuyển động ở hai bán cầu; nhận xét biểu đồ mà không có số liệu dẫn chứng; dùng đơn vị sai khi tính mật độ dân số, tỉ suất gia tăng.

Tài liệu học kèm Địa lí 10 Cánh Diều

  • Lý thuyết Địa lí 10 Cánh Diều – tóm tắt kiến thức từng bài để ôn nhanh.
  • Giải SBT Địa lí 10 Cánh Diều – luyện thêm câu hỏi trắc nghiệm và tự luận.
  • Trắc nghiệm Địa lí 10 Cánh Diều có đáp án.
  • Đề thi Địa lí 10 Cánh Diều – luyện đề giữa kì, cuối kì.
  • Giải Chuyên đề học tập Địa lí 10 Cánh Diều.
  • Bộ sách khác: Giải SGK Địa lí 10 Kết nối tri thức, Giải SGK Địa lí 10 Chân trời sáng tạo.

Kế hoạch học Địa lí 10 cả năm học 2026–2027

Học kì 1 em thường học phần chung và Địa lí tự nhiên; học kì 2 là Địa lí kinh tế – xã hội (thứ tự cụ thể theo kế hoạch của trường). Mỗi tuần, em nên dành một buổi để đọc lại bài, tự vẽ sơ đồ tư duy cho mỗi chương và làm 10–15 câu trắc nghiệm. Trước kiểm tra, ưu tiên ôn các bài có hình vẽ, sơ đồ (kiến tạo mảng, các đai khí áp và gió, vòng tuần hoàn nước) vì đây là phần đề hay hỏi.

Câu hỏi thường gặp

Sách Địa lí 10 Cánh Diều có bao nhiêu bài?

Sách gồm 30 bài, chia thành 3 phần: Một số vấn đề chung (Bài 1–2), Địa lí tự nhiên (Bài 3–15) và Địa lí kinh tế – xã hội (Bài 16–30).

Địa lí 10 Cánh Diều có những chương nào?

Phần Địa lí tự nhiên có 6 chương: Trái Đất, Thạch quyển, Khí quyển, Thủy quyển, Sinh quyển, Một số quy luật của vỏ địa lí. Phần Địa lí kinh tế – xã hội có 4 chương: Địa lí dân cư; Các nguồn lực, một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế; Địa lí các ngành kinh tế; Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh.

Bài thực hành trong Địa lí 10 Cánh Diều gồm những bài nào?

Các bài mang tính thực hành, rèn kĩ năng gồm Bài 9 (đọc bản đồ các đới khí hậu, phân tích biểu đồ khí hậu) và Bài 13 (phân tích bản đồ, sơ đồ về phân bố của đất và sinh vật).

Cách tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên trong Địa lí 10?

Lấy tỉ suất sinh thô trừ tỉ suất tử thô, kết quả tính bằng ‰; muốn đổi sang % thì chia cho 10. Ví dụ 18‰ − 7‰ = 11‰ = 1,1%.