Bài tập cuối tuần Toán lớp 1 tuần 5 Kết nối tri thức: So sánh số

Trả lời nhanh

Bài tập cuối tuần toán lớp 1 tuần 5. Tuần 5 Toán lớp 1 Kết nối tri thức học hai việc: so sánh số trong phạm vi 10 và tách số theo kiểu mấy và mấy. Số nào đứng sau trên tia số thì lớn hơn. Muốn biết 7 là mấy và mấy, em tìm hai số cộng lại bằng 7. Tách 7 viên bi thành hai nhóm, nếu tính cả nhóm 0 và tính cả hai thứ tự, được các cặp 0 và 7, 1 và 6, 2 và 5, 3 và 4, 4 và 3, 5 và 2, 6 và 1, 7 và 0.

Tuần 5 gồm những dạng nào

Sau các tuần nhận biết số đến 10, sách Kết nối tri thức dành tuần 5 cho “So sánh số” rồi “Mấy và mấy”. Phiếu cuối tuần thường có sáu bài: viết số vào ô trống theo mẫu, đánh dấu đúng hoặc sai, điền dấu bé hơn, lớn hơn hoặc bằng, nối ô trống với số thích hợp, bài toán đếm tranh (đàn gà, đàn chim, người trên sân, đàn vịt) và bài tách một số thành hai nhóm.

Tranh trên phiếu gốc để trống để học sinh đếm. Bản chụp chữ không giữ được hình, nên không thể bịa số đếm của từng tranh. Phần dưới đây giữ đúng dạng bài, nhưng dùng số viết rõ để em luyện cả khi không có phiếu. Bài tách 7 viên bi là bài có lời giải chữ: một số đáp án chỉ liệt kê 1 và 6, 6 và 1, 2 và 5, 5 và 2, 3 và 4. Cách liệt kê đó thiếu 4 và 3, và thường bỏ nhóm 0 vì mẫu đã viết một cặp hoặc vì tranh không vẽ nhóm rỗng. Nếu đề bảo viết mọi cách tách, em viết đủ các cặp ở mục trả lời nhanh.

Ba viên bi xanh cộng bốn viên bi đỏ thành bảy viên
Hình 1. Số 7 tách được thành 3 và 4 vì 3 cộng 4 bằng 7.

Năm bài mẫu có lời giải

Mẫu 1. So sánh 6 và 4. Đếm 6 chấm và 4 chấm. Hàng 6 chấm còn dư 2 chấm khi đã ghép mỗi chấm với một chấm của hàng kia. Vậy 6 lớn hơn 4, viết 6 > 4. Đọc: “sáu lớn hơn bốn”.

Mẫu 2. Điền dấu vào 3 ? 3 và 2 ? 5. Hai nhóm cùng 3 đồ vật thì bằng nhau: 3 = 3. Nhóm 2 ít hơn nhóm 5: 2 < 5. Miệng dấu há về phía số lớn, như cái miệng mở về đĩa có nhiều kẹo hơn.

Mẫu 3. Đúng hay sai?

  • 7 > 5: đúng, vì 7 đứng sau 5.
  • 4 < 2: sai. 4 đứng sau 2 nên 4 > 2.
  • 9 = 8: sai. 9 hơn 8 đúng 1.
  • 10 > 0: đúng. 0 là nhóm không có gì, 10 là nhóm có mười đồ vật.

Mẫu 4. 8 là mấy và mấy? 8 là 5 và 3, vì 5 + 3 = 8. Cũng đúng nếu viết 8 là 3 và 5. “Mấy và mấy” là hai phần của cùng một số, thứ tự hai phần có thể đổi chỗ. Kiểm tra bằng cách cộng lại: tổng phải đúng bằng số ban đầu.

Mẫu 5. Bài có lời. Đàn gà có 10 con, trong đó 1 gà mẹ. Hỏi có mấy gà con? 10 là 1 và mấy. Số còn lại là 9, vì 1 + 9 = 10. Viết: có 9 gà con. Đàn chim có 6 con, 2 con đậu trên cành. Số chim đang bay là 4, vì 2 + 4 = 6. Trên sân có 8 người, gồm 1 cô giáo. Số bạn học sinh là 7, vì 1 + 7 = 8. Có 9 con vịt, 5 con dưới ao. Số vịt trên bờ là 4, vì 5 + 4 = 9.

Tách số và bảng so sánh

Với 7 viên bi, mỗi cách tách là một cặp cộng lại bằng 7. Nếu hai nhóm được tính khác nhau khi đổi bên (nhóm trái và nhóm phải), em viết cả hai thứ tự. Nếu đề nói “không kể thứ tự” hoặc mẫu đã ghi một cặp thì em không viết lại cặp đó.

Số cần tách Các cách “mấy và mấy” (kể cả 0, có thứ tự)
5 0 và 5; 1 và 4; 2 và 3; 3 và 2; 4 và 1; 5 và 0
6 0 và 6; 1 và 5; 2 và 4; 3 và 3; 4 và 2; 5 và 1; 6 và 0
7 0 và 7; 1 và 6; 2 và 5; 3 và 4; 4 và 3; 5 và 2; 6 và 1; 7 và 0
10 0 và 10; 1 và 9; 2 và 8; 3 và 7; 4 và 6; 5 và 5; 6 và 4; 7 và 3; 8 và 2; 9 và 1; 10 và 0

Riêng số 6 có cặp 3 và 3 chỉ viết một lần nếu hai nhóm giống hệt nhau và đề không phân bên trái, bên phải. Khi đề vẽ hai cái đĩa, 3 và 3 vẫn là một cách. Với số 7 không có cặp hai số bằng nhau, vì 7 là số lẻ.

Bảng dấu trong phạm vi 10, em có thể tự kiểm:

  • 8 ? 3 viết 8 > 3
  • 2 ? 7 viết 2 < 7
  • 5 ? 5 viết 5 = 5
  • 10 ? 9 viết 10 > 9
  • 0 ? 4 viết 0 < 4
  • 6 ? 9 viết 6 < 9
  • 4 ? 1 viết 4 > 1
  • 7 ? 7 viết 7 = 7

Ô trống dạng “nối với số thích hợp”: 6 và mấy thì thành 10? Số cần nối là 4, vì 6 + 4 = 10. 2 và mấy thì thành 7? Số cần nối là 5. 9 là 8 và mấy? Là 1.

Bài luyện cuối tuần và đáp án

Bài 1. Viết số còn thiếu: 4 và … = 7; 5 và … = 5; 0 và … = 8; 10 là 3 và …

Đáp án: 3; 0; 8; 7. Cộng lại để kiểm: 4 + 3 = 7, 5 + 0 = 5, 0 + 8 = 8, 3 + 7 = 10.

Bài 2. Đánh dấu Đúng hoặc Sai: (a) 9 < 6; (b) 1 < 2; (c) 8 = 8; (d) 3 > 10.

Đáp án: (a) Sai, vì 9 > 6. (b) Đúng. (c) Đúng. (d) Sai, vì 3 < 10.

Bài 3. Điền dấu >, <, = : 9 ? 4; 0 ? 0; 5 ? 6; 7 ? 2.

Đáp án: 9 > 4; 0 = 0; 5 < 6; 7 > 2.

Bài 4. Có 7 cái kẹo, em đã ăn 2 cái. Còn mấy cái? Viết theo kiểu mấy và mấy.

Đáp án: 7 là 2 và 5. Còn 5 cái kẹo.

Bài 5. Đàn vịt 10 con. Trên bờ có 6 con. Hỏi dưới ao có mấy con?

Đáp án: 10 là 6 và 4. Dưới ao có 4 con.

Bài 6. Tách 5 viên bi thành hai nhóm, kể cả nhóm không có bi, và kể cả hai thứ tự. Liệt kê.

Đáp án: 0 và 5; 1 và 4; 2 và 3; 3 và 2; 4 và 1; 5 và 0. Nếu phiếu đã cho mẫu “2 và 3” thì em không viết lại mẫu, còn năm cặp kia vẫn viết.

Trang này là toán lớp 1, tuần 5. Các em đang tìm bài cuối tuần toán lớp 5 hãy mở đúng phiếu lớp 5, vì phép so sánh và tách số ở lớp 5 dùng số lớn và phân số, không còn trong phạm vi 10.

Câu hỏi thường gặp

Tuần 5 Toán lớp 1 Kết nối tri thức học gì?

So sánh số trong phạm vi 10 và tách một số thành hai phần, gọi là mấy và mấy.

7 là mấy và mấy?

Có nhiều cách: 0 và 7, 1 và 6, 2 và 5, 3 và 4, rồi đổi thứ tự hai số. Hai số trong mỗi cặp cộng lại bằng 7.

Vì sao một số đáp án không liệt kê hết cặp của 7 viên bi?

Có phiếu bỏ nhóm 0 hoặc bỏ cặp đã dùng làm mẫu, và có đáp án thiếu 4 và 3. Nếu đề bảo viết mọi cách, em viết đủ cả hai thứ tự.

Dấu nào đúng cho 4 và 2?

4 > 2. Miệng dấu há về phía số lớn hơn.