Bảng cộng trừ lớp 1 trong phạm vi 10 đầy đủ, có bài tập và đáp án

Trả lời nhanh

Bảng cộng trừ lớp 1 (không nhớ) gồm các phép cộng có tổng không vượt quá 10 và các phép trừ có số bị trừ không vượt quá 10. Bên dưới là bảng đầy đủ để em in ra hoặc chép lại. Muốn thuộc nhanh, em đừng học vẹt từng phép tính mà hãy học theo cặp: biết 3 + 4 = 7 thì cũng biết 4 + 3 = 7, 7 − 4 = 3 và 7 − 3 = 4.

Bảng cộng, bảng trừ lớp 1 dùng để làm gì?

Ở lớp 1, các em học cộng, trừ trong phạm vi 10 trước, rồi mới sang phạm vi 20 và 100. Đây là “nền móng” cho toàn bộ môn Toán sau này. Nếu thuộc chắc bảng trong phạm vi 10, các em sẽ tính nhẩm nhanh và ít nhầm khi học phép cộng, trừ có nhớ.

Gọi là “không nhớ” vì khi tính, kết quả không cần mượn hay nhớ sang hàng chục. Trong phạm vi 10, em chỉ làm việc với các số từ 0 đến 10 nên rất phù hợp để học thuộc lòng.

Bảng cộng trong phạm vi 10

Bảng được xếp theo số hạng thứ nhất. Em để ý: ở mỗi hàng, số hạng thứ hai tăng dần thì tổng cũng tăng dần đúng bấy nhiêu.

Số hạng thứ nhất Các phép cộng
1 1 + 1 = 2; 1 + 2 = 3; 1 + 3 = 4; 1 + 4 = 5; 1 + 5 = 6; 1 + 6 = 7; 1 + 7 = 8; 1 + 8 = 9; 1 + 9 = 10
2 2 + 1 = 3; 2 + 2 = 4; 2 + 3 = 5; 2 + 4 = 6; 2 + 5 = 7; 2 + 6 = 8; 2 + 7 = 9; 2 + 8 = 10
3 3 + 1 = 4; 3 + 2 = 5; 3 + 3 = 6; 3 + 4 = 7; 3 + 5 = 8; 3 + 6 = 9; 3 + 7 = 10
4 4 + 1 = 5; 4 + 2 = 6; 4 + 3 = 7; 4 + 4 = 8; 4 + 5 = 9; 4 + 6 = 10
5 5 + 1 = 6; 5 + 2 = 7; 5 + 3 = 8; 5 + 4 = 9; 5 + 5 = 10
6 6 + 1 = 7; 6 + 2 = 8; 6 + 3 = 9; 6 + 4 = 10
7 7 + 1 = 8; 7 + 2 = 9; 7 + 3 = 10
8 8 + 1 = 9; 8 + 2 = 10
9 9 + 1 = 10

Phép cộng với 0: số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó. Ví dụ: 0 + 5 = 5; 5 + 0 = 5; 10 + 0 = 10.

Bảng trừ trong phạm vi 10

Bảng trừ được xếp theo số bị trừ. Em thấy rằng khi số trừ tăng thêm 1 thì hiệu giảm đi 1.

Số bị trừ Các phép trừ
1 1 − 1 = 0
2 2 − 1 = 1; 2 − 2 = 0
3 3 − 1 = 2; 3 − 2 = 1; 3 − 3 = 0
4 4 − 1 = 3; 4 − 2 = 2; 4 − 3 = 1; 4 − 4 = 0
5 5 − 1 = 4; 5 − 2 = 3; 5 − 3 = 2; 5 − 4 = 1; 5 − 5 = 0
6 6 − 1 = 5; 6 − 2 = 4; 6 − 3 = 3; 6 − 4 = 2; 6 − 5 = 1; 6 − 6 = 0
7 7 − 1 = 6; 7 − 2 = 5; 7 − 3 = 4; 7 − 4 = 3; 7 − 5 = 2; 7 − 6 = 1; 7 − 7 = 0
8 8 − 1 = 7; 8 − 2 = 6; 8 − 3 = 5; 8 − 4 = 4; 8 − 5 = 3; 8 − 6 = 2; 8 − 7 = 1; 8 − 8 = 0
9 9 − 1 = 8; 9 − 2 = 7; 9 − 3 = 6; 9 − 4 = 5; 9 − 5 = 4; 9 − 6 = 3; 9 − 7 = 2; 9 − 8 = 1; 9 − 9 = 0
10 10 − 1 = 9; 10 − 2 = 8; 10 − 3 = 7; 10 − 4 = 6; 10 − 5 = 5; 10 − 6 = 4; 10 − 7 = 3; 10 − 8 = 2; 10 − 9 = 1; 10 − 10 = 0

Hai điều cần nhớ: số nào trừ đi 0 cũng bằng chính số đó (7 − 0 = 7); số nào trừ đi chính nó cũng bằng 0 (7 − 7 = 0).

Học thuộc theo “gia đình bốn phép tính”

Cộng và trừ là hai phép tính ngược nhau. Từ một phép cộng, em viết được ngay hai phép trừ. Em nhìn tia số dưới đây: đi sang phải 4 bước từ số 3 được số 7, đi ngược lại 4 bước thì về số 3.

Tia số từ 0 đến 10 minh hoạ 3 + 4 = 7 và 7 − 4 = 3
Trên tia số: từ 3 đi sang phải 4 bước được 7; từ 7 đi ngược lại 4 bước về 3.

Từ hình trên, em có “gia đình” bốn phép tính cùng ba số 3, 4, 7:

  • 3 + 4 = 7
  • 4 + 3 = 7
  • 7 − 3 = 4
  • 7 − 4 = 3

Học theo cách này, em chỉ cần nhớ khoảng một nửa số phép tính của bảng, rồi suy ra phần còn lại.

Năm mẹo nhớ bảng cộng trừ nhanh

  1. Đổi chỗ số hạng: 2 + 8 và 8 + 2 đều bằng 10. Gặp 2 + 8 khó nhớ, em đổi thành 8 + 2, đếm tiếp từ số lớn hơn.
  2. Đếm tiếp từ số lớn: tính 3 + 6, em để 6 trong đầu rồi đếm thêm 3 số: 7, 8, 9.
  3. Thuộc các cặp có tổng bằng 10: 1 + 9, 2 + 8, 3 + 7, 4 + 6, 5 + 5. Đây là nhóm quan trọng nhất, sau này dùng nhiều khi học phép cộng có nhớ.
  4. Dùng “gấp đôi”: 1 + 1 = 2; 2 + 2 = 4; 3 + 3 = 6; 4 + 4 = 8; 5 + 5 = 10. Biết 4 + 4 = 8 thì 4 + 5 = 9 (hơn một đơn vị).
  5. Trừ bằng cách nghĩ phép cộng: tính 9 − 4, em hỏi “4 cộng mấy bằng 9?”. Vì 4 + 5 = 9 nên 9 − 4 = 5.

Lỗi sai thường gặp của học sinh lớp 1

  • Nhầm dấu cộng và dấu trừ vì đọc đề vội. Cách khắc phục: khoanh tròn dấu phép tính trước khi tính.
  • Nghĩ 0 cộng với một số thì ra 0. Thực ra 0 + 6 = 6.
  • Trừ ngược số lớn, số bé (viết 3 − 7 = 4). Trong phạm vi lớp 1, số bị trừ luôn lớn hơn hoặc bằng số trừ.
  • Đếm cả số đang đứng khi đếm trên tia số, làm kết quả lệch 1. Ví dụ 5 + 3, em đếm 6, 7, 8 (không đếm lại số 5).

Cách ôn tập mỗi ngày (10 phút)

  1. Chọn một hàng của bảng (ví dụ “cộng với 3”), đọc to hai lượt.
  2. Che kết quả, nhờ bố mẹ đọc phép tính để em trả lời nhanh.
  3. Làm 5 bài tập nhỏ bên dưới hoặc tự đặt phép tính với các que tính, hạt đậu.
  4. Cuối tuần ôn lại cả bảng và đánh dấu những phép hay quên để ôn thêm.

Phụ huynh có thể in trang này ra giấy A4 và dán ở bàn học để con nhìn thường xuyên. Mỗi lần chỉ cần học một vài hàng, không nên bắt con học cả bảng trong một buổi.

Bài tập luyện tập có đáp án

Bài 1. Tính nhẩm

a) 6 + 3   b) 9 − 4   c) 7 + 0   d) 10 − 6   e) 5 + 5

Đáp án: a) 9; b) 5; c) 7; d) 4; e) 10.

Bài 2. Điền số thích hợp vào ô trống

a) 4 + □ = 9   b) □ − 3 = 5   c) 10 − □ = 2   d) □ + 6 = 10

Đáp án: a) 5 (vì 4 + 5 = 9); b) 8 (vì 8 − 3 = 5); c) 8 (vì 10 − 8 = 2); d) 4 (vì 4 + 6 = 10).

Bài 3. Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm

a) 3 + 4 … 9 − 2   b) 8 − 5 … 2 + 2   c) 6 + 2 … 10 − 1

Đáp án: a) 7 = 7 nên dùng dấu =; b) 3 < 4 nên dùng dấu <; c) 8 < 9 nên dùng dấu <.

Bài 4. Tính (từ trái sang phải)

a) 3 + 2 − 1   b) 10 − 5 + 3   c) 9 − 4 − 1

Đáp án: a) 3 + 2 = 5, 5 − 1 = 4; b) 10 − 5 = 5, 5 + 3 = 8; c) 9 − 4 = 5, 5 − 1 = 4.

Bài 5. Giải bài toán có lời văn

a) Lan có 7 bông hoa, Lan cho bạn 3 bông. Hỏi Lan còn mấy bông hoa?

b) Trong hộp có 5 bút đỏ và 4 bút xanh. Hỏi hộp có tất cả mấy cái bút?

Đáp án: a) 7 − 3 = 4, Lan còn 4 bông hoa. b) 5 + 4 = 9, hộp có tất cả 9 cái bút.

Bài 6. Viết bốn phép tính từ ba số 2, 6, 8

Đáp án: 2 + 6 = 8; 6 + 2 = 8; 8 − 2 = 6; 8 − 6 = 2.

Lời nhắn cho phụ huynh và thầy cô

Trẻ lớp 1 học tốt nhất khi được “chạm” vào đồ vật thật: que tính, viên sỏi, quả cam, ngón tay. Hãy cho con thao tác với đồ vật trước, rồi mới chuyển sang con số. Khi con đã quen, mới yêu cầu nhẩm không cần dụng cụ. Đừng so sánh tốc độ với bạn khác, hãy khen khi con tự phát hiện ra quy luật như “đổi chỗ số hạng, tổng không đổi”.

Câu hỏi thường gặp

Bảng cộng trừ không nhớ lớp 1 gồm những phạm vi nào?

Gồm phép cộng có tổng không quá 10 và phép trừ có số bị trừ không quá 10. Đây là phần học đầu tiên của lớp 1, trước khi học cộng, trừ trong phạm vi 20 và 100.

Làm thế nào để bé học thuộc bảng cộng trừ nhanh?

Nên học theo cặp phép tính ngược nhau (3 + 4 = 7, 7 − 4 = 3), thuộc kĩ các cặp có tổng bằng 10, kết hợp que tính hoặc tia số. Mỗi ngày chỉ ôn 10 phút, học từng hàng nhỏ sẽ hiệu quả hơn học dồn.

Số nào cộng hoặc trừ với 0 thì ra kết quả thế nào?

Số nào cộng với 0 hoặc trừ đi 0 cũng bằng chính số đó, ví dụ 8 + 0 = 8 và 8 − 0 = 8. Còn số nào trừ đi chính nó thì bằng 0, ví dụ 8 − 8 = 0.

Có thể in bảng cộng trừ này ra để dán ở góc học tập không?

Được. Các bảng trong trang được trình bày gọn, em hoặc phụ huynh có thể in ra khổ A4 để dán ở bàn học và ôn từng hàng mỗi ngày.