Trả lời nhanh
Bài đọc “Đi học đều” (Phong Thu) kể về bạn Sơn. Trời mưa to kéo dài nhiều ngày, Sơn vẫn trùm mảnh vải nhựa đi học và đến lớp đúng giờ. Từ hồi vào lớp Một, bạn chưa nghỉ buổi nào. Đáp án đọc hiểu: câu 1 – B, câu 2 – C, câu 3 – A. Sơn là học sinh chăm chỉ, chịu khó, biết nghe lời cô giáo.
Phiếu tuần 9 gồm những gì?
Phiếu bài tập cuối tuần 9 giúp các em ôn lại kĩ năng đọc, viết và từ ngữ đã học trên lớp. Các em làm trong khoảng 40–45 phút, sau đó tự chấm theo đáp án bên dưới. Phiếu có 4 phần:
- Luyện đọc: bài “Đi học đều”.
- Đọc hiểu: 3 câu khoanh đáp án và 1 câu trả lời ngắn.
- Luyện tập: điền ch/tr, ng/ngh; tìm từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm.
- Viết: viết một tấm bưu thiếp chúc mừng.
Phần I. Luyện đọc bài “Đi học đều”
Các em đọc to bài trong phiếu 2–3 lần. Chú ý ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu chấm, dấu phẩy. Dưới đây là phần tóm tắt để các em nắm ý chính:
- Đoạn 1: Mưa kéo dài mấy hôm liền, đất trời trắng xóa. Chỉ bước ra sân thôi là đã ướt sũng. Thời tiết như vậy khiến người ta chỉ muốn ở nhà.
- Đoạn 2: Sơn nghe thấy tiếng trống trường vọng lại trong tiếng mưa. Bạn nhớ lời cô giáo dặn: “Có đi học đều, các em mới nghe cô giảng đầy đủ và mới hiểu bài tốt.”
- Đoạn 3: Sơn kéo kín mảnh vải nhựa rồi lao ra cổng giữa trời mưa. Bạn đến lớp đúng giờ. Từ khi vào lớp Một, Sơn chưa nghỉ một buổi học nào.
Mẹo đọc diễn cảm: chỗ tiếng trống “Tùng… Tùng…! Tu…ù…ùng…” các em kéo dài giọng ở tiếng cuối, giống tiếng trống vọng xa trong mưa. Câu nói của cô giáo thì đọc chậm, nhẹ nhàng, giọng ân cần.
Phần II. Đọc hiểu – Đáp án và giải thích
Câu 1. Trời mưa to và kéo dài nhưng ai vẫn đi học đều?
A. Các bạn học sinh B. Bạn Sơn C. Học sinh và giáo viên
Đáp án: B. Bài viết rõ: trời mưa như thế “mà có người vẫn đi”, người ấy là Sơn.
- A sai vì bài không nói tới các bạn khác.
- C sai vì bài không kể chuyện thầy cô đi trong mưa. Cô giáo chỉ xuất hiện qua lời dặn mà Sơn nhớ lại.
Câu 2. Cô giáo nhắc nhở học sinh điều gì?
A. Chịu khó làm bài B. Vâng lời thầy cô, bố mẹ C. Nên đi học đều
Đáp án: C. Lời cô giáo mở đầu bằng “Có đi học đều…”, đúng với tên bài đọc. A và B đều là việc tốt nhưng bài không nhắc tới, nên không chọn.
Câu 3. Vì sao cần đi học đều?
A. Để nghe cô giảng đầy đủ và hiểu bài tốt B. Để được mọi người yêu quý C. Để được học sinh giỏi
Đáp án: A. Câu trả lời nằm ngay trong lời cô giáo: đi học đều thì “mới nghe cô giảng đầy đủ và mới hiểu bài tốt”. B và C bài không nói tới. Các em nhớ: câu hỏi “vì sao” thì tìm trong bài câu có ý giải thích lí do.
Câu 4. Em thấy Sơn là bạn học sinh có đức tính gì đáng quý?
Gợi ý trả lời: Sơn là bạn học sinh chăm chỉ, chịu khó, không ngại khó khăn. Bạn biết nghe lời cô giáo và luôn đi học đều, đúng giờ.
Câu này có nhiều cách trả lời. Nếu em viết thêm lí do (ví dụ: “vì trời mưa to bạn vẫn đến lớp đúng giờ”) thì câu trả lời sẽ trọn vẹn hơn.
Phần III. Luyện tập – Đáp án chi tiết
Bài 5. Điền vào chỗ chấm
a) ch hay tr?
| Đề | Đáp án | Ghi chú |
|---|---|---|
| …ông nom | trông nom | trông = để mắt, coi sóc |
| …ăm sóc | chăm sóc | hay đi cùng “chăm chỉ, chăm ngoan” |
| kính …ọng | kính trọng | “trọng” như trong “quan trọng” |
| chiều …uộng | chiều chuộng | từ láy lặp âm đầu ch – ch |
Mẹo nhớ: nhiều từ láy lặp lại âm đầu, như chiều chuộng, chông chênh, trong trẻo, tròn trịa. Biết chữ đầu viết ch hay tr thì chữ sau cũng viết y như vậy.
b) ng hay ngh?
Đáp án: “Ngày còn nhỏ, tôi thường ngồi trong lòng bà và nghe bà kể chuyện ngày xưa.”
Quy tắc cần nhớ: viết ngh khi đứng trước i, e, ê (nghỉ, nghe, nghề). Đứng trước các vần còn lại thì viết ng (ngày, ngồi, ngủ, ngõ). Quy tắc này cũng dùng cho g/gh: ghi, ghế, ghe nhưng gà, gỗ.
Bài 6. Tìm trong bài “Đi học đều” các từ theo yêu cầu
Mỗi ý chỉ cần ghi 3 từ. Bảng dưới đây có nhiều từ hơn để các em đối chiếu:
| Nhóm từ | Từ tìm được trong bài | Cách nhận biết |
|---|---|---|
| Chỉ sự vật | mưa, sân, trống trường, cô giáo, mảnh vải nhựa, cổng, lớp | Gọi tên người, vật, hiện tượng |
| Chỉ hoạt động | bước, đi, nghe, nhắc, giảng, lao, kéo | Chỉ việc làm, cử động |
| Chỉ đặc điểm | trắng xóa, ướt, nhòe nhòe, rõ, ân cần, đúng giờ | Trả lời câu hỏi “thế nào?” |
Lỗi sai thường gặp: nhiều bạn xếp “tuôn rơi” hay “kéo dài” vào nhóm đặc điểm. Thật ra “tuôn rơi” là hoạt động của hạt mưa. Hỏi “hạt mưa làm gì?” thì trả lời được “tuôn rơi”. Còn “trắng xóa” trả lời cho câu hỏi “đất trời thế nào?”, nên đó mới là từ chỉ đặc điểm. Gặp từ khó xếp, các em thử đặt câu hỏi “làm gì?” hoặc “thế nào?” để phân biệt.
Phần IV. Viết bưu thiếp
Đề bài yêu cầu viết bưu thiếp, trả lời 3 câu hỏi gợi ý: Viết cho ai? Nhân dịp gì? Chúc mừng điều gì?
Bố cục một tấm bưu thiếp
- Lời gọi: tên người nhận, có thể thêm từ thân thương (Cô kính yêu!, Bà yêu quý!).
- Lời chúc: nói rõ nhân dịp gì và chúc điều gì. Chỉ cần 1–3 câu ngắn.
- Kí tên: người viết là ai, tên gì (ghi ở góc phải phía dưới).
Bưu thiếp mẫu 1 – Gửi cô giáo nhân ngày 20-11
Cô Hạnh kính yêu!
Nhân Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11, em kính chúc cô luôn mạnh khỏe, vui vẻ và mãi yêu nghề. Em hứa sẽ đi học đều và chăm chỉ học bài để cô vui lòng.
Học trò của cô
Trần Minh Khang
Bưu thiếp mẫu 2 – Gửi ông bà nhân dịp sinh nhật
Bà nội yêu quý!
Nhân dịp sinh nhật bà, cháu chúc bà luôn khỏe mạnh, sống lâu và cười thật nhiều. Cháu mong được ngồi nghe bà kể chuyện ngày xưa mãi mãi.
Cháu của bà
Lê Bảo Ngọc
Bưu thiếp mẫu 3 – Gửi bạn thân nhân dịp năm mới
Bạn Tuấn thân mến!
Nhân dịp năm mới, mình chúc bạn học thật giỏi, chơi thật vui và luôn mạnh khỏe. Năm nay chúng mình cùng thi đua không nghỉ buổi học nào nhé!
Bạn của Tuấn
Phạm Gia Huy
Lưu ý: viết hoa chữ đầu câu và tên riêng. Ngày lễ nên viết kèm ngày tháng (20-11, 8-3). Không nên viết quá dài, vì bưu thiếp chỉ cần lời chúc ngắn gọn, chân thành.
Bài luyện thêm (tự đặt) – có đáp án
Bài 1. Điền ng hoặc ngh: …ỉ ngơi, …ôi nhà, …ề nghiệp, bắp …ô.
Đáp án: nghỉ ngơi, ngôi nhà, nghề nghiệp, bắp ngô.
Bài 2. Xếp các từ sau vào hai nhóm hoạt động và đặc điểm: chạy, siêng năng, đọc, đúng giờ, viết, sạch sẽ.
Đáp án: Hoạt động: chạy, đọc, viết. Đặc điểm: siêng năng, đúng giờ, sạch sẽ.
Bài 3. Đặt một câu nói về việc đi học đều của em.
Gợi ý: Dù trời nắng hay mưa, em vẫn đến lớp đúng giờ.
Lời khuyên cho phụ huynh
- Cho con đọc bài thành tiếng trước, rồi mới làm câu hỏi. Khi con chọn đáp án, hỏi thêm “Con tìm thấy ý đó ở câu nào trong bài?”.
- Với bài chính tả, nhắc con đọc to từ vừa điền để tự nghe xem đúng hay sai.
- Có thể nhân bài đọc để trò chuyện với con về thói quen đi học đều, đúng giờ.
Mục lục bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo
- Tuần 1
- Tuần 2
- Tuần 3
- Tuần 4
- Tuần 5
- Tuần 6
- Tuần 7
- Tuần 8
- Tuần 9 (bài này)
- Tuần 10
- Tuần 11
- Tuần 12
- Tuần 13
- Tuần 14
- Tuần 15
- Tuần 16
- Tuần 17
- Tuần 18
- Tuần 19
- Tuần 20
- Tuần 21
- Tuần 22
- Tuần 23
- Tuần 24
- Tuần 25
- Tuần 26
- Tuần 27
- Tuần 28
- Tuần 29
- Tuần 30
- Tuần 31
- Tuần 32
- Tuần 33
- Tuần 34
- Tuần 35
Muốn ôn cả năm, các em xem trọn bộ bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo cả năm. Ngoài ra còn có Giải SGK Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo, Giải VBT Tiếng Việt lớp 2, Đề thi Tiếng Việt lớp 2 và Văn mẫu lớp 2.
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Văn mẫu lớp 2 Cánh diều: 40 đề tập làm văn và bài tả cánh diều. Bài sau: Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tuần 10 (có đáp án).
Câu hỏi thường gặp
Trong bài Đi học đều, ai vẫn đi học dù trời mưa to?
Bạn Sơn. Trời mưa kéo dài nhiều ngày nhưng Sơn vẫn trùm mảnh vải nhựa đi học và đến lớp đúng giờ.
Vì sao cô giáo khuyên học sinh đi học đều?
Vì đi học đều thì các em mới được nghe cô giảng đầy đủ và mới hiểu bài tốt.
Khi nào viết ngh, khi nào viết ng?
Viết ngh khi đứng trước i, e, ê (nghỉ, nghe, nghề). Đứng trước các vần còn lại thì viết ng (ngày, ngồi, ngô).
Bưu thiếp lớp 2 cần có những phần nào?
Có ba phần: lời gọi người nhận, lời chúc (nói rõ nhân dịp gì, chúc điều gì) và tên người viết ở cuối.