Trả lời nhanh
Câu kiểu Ai thế nào? có hai bộ phận: bộ phận trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? và bộ phận trả lời câu hỏi Thế nào? (nêu đặc điểm). Ví dụ về cái cặp sách: Chiếc cặp sách của em màu xanh nước biển, rất bền và gọn gàng. Phiếu tuần 17 dưới đây gồm phần đọc hiểu, chính tả s/x, ng/ngh, uôt/uôc, xếp từ chỉ người – hoạt động, viết câu Ai thế nào? và câu có bộ phận trả lời câu hỏi Ở đâu?, kèm đáp án.
Phiếu bài tập cuối tuần 17 gồm những gì?
Tuần 17 của chương trình Tiếng Việt lớp 2 bộ Chân trời sáng tạo xoay quanh chủ điểm thầy cô và mái trường. Phiếu ôn tập cuối tuần được soạn lại theo đúng mạch của bài cũ để em tự luyện ở nhà trong khoảng 40–45 phút:
| Phần | Nội dung | Kĩ năng luyện |
|---|---|---|
| I. Đọc hiểu | Bài đọc ngắn về cô giáo và 4 câu hỏi | Tìm chi tiết, nêu cảm nghĩ |
| II. Chính tả | Điền s/x, ng/ngh, uôt/uôc | Viết đúng âm đầu, vần dễ lẫn |
| III. Từ ngữ | Xếp từ chỉ người và từ chỉ hoạt động; kể tên nghề nghiệp | Phân loại từ |
| IV. Câu | Viết câu Ai thế nào?; thêm bộ phận trả lời câu hỏi Ở đâu? | Đặt câu đúng mẫu |
Phụ huynh có thể in phần đề, cho con làm xong rồi mới đối chiếu đáp án ở cuối bài.
Đề bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 tuần 17
I. Đọc thầm bài văn sau
Buổi sáng ở lớp em
Mỗi sáng, khi sân trường còn ướt sương, cô Hạnh đã có mặt ở lớp. Cô mở cửa sổ cho nắng tràn vào, rồi xếp lại từng chồng vở trên bàn giáo viên. Thấy chúng em bước vào, cô nở nụ cười hiền và hỏi: “Hôm nay các con có khỏe không?”.
Giờ tập viết, cô đi đến từng bàn, cầm tay bạn Nam uốn lại nét chữ o cho tròn. Cô bảo chữ đẹp là nhờ kiên nhẫn chứ không phải nhờ viết nhanh. Cuối buổi, cô dán những trang vở sạch đẹp lên bảng “Góc em khoe”. Em mong ngày nào trang vở của mình cũng được dán ở đó.
II. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu
Câu 1. Mỗi sáng, ai đã có mặt ở lớp từ sớm?
- A. Bạn lớp trưởng
- B. Cô Hạnh
- C. Bác bảo vệ
Câu 2. Khi học sinh bước vào lớp, cô giáo làm gì?
- A. Cô nở nụ cười hiền và hỏi thăm các bạn.
- B. Cô nhắc các bạn đi học muộn.
- C. Cô phát kẹo cho cả lớp.
Câu 3. Trong giờ tập viết, cô giúp bạn Nam việc gì?
- A. Gọt bút chì
- B. Bọc lại quyển vở
- C. Uốn lại nét chữ o cho tròn
Câu 4. Em có yêu quý thầy cô của mình không? Vì sao?
III. Luyện tập
Bài 1. Điền vào chỗ chấm:
- a) s hay x: ….ân trường, ….inh đẹp, ….ếp hàng, hoa ….en, ….ạch sẽ
- b) ng hay ngh: ….ỉ ngơi, ….ôi nhà, ….e lời, bắp ….ô, ….ệ sĩ
- c) uôt hay uôc: con ch…., b…. tóc, tr…. ngã, th…. bổ, s…. đời
Bài 2. Xếp các từ sau vào hai nhóm từ chỉ người và từ chỉ hoạt động: bác sĩ, tưới cây, cô giáo, chạy, nông dân, đọc sách, em bé, lau bàn, kĩ sư, múa, bà ngoại, nấu cơm.
Bài 3. Viết câu kiểu Ai thế nào? để nói về: a) Cái cặp sách; b) Cái bàn chải đánh răng; c) Cái cốc nước.
Bài 4. Viết 6 từ chỉ nghề nghiệp mà em biết.
Bài 5. Điền bộ phận trả lời câu hỏi Ở đâu? vào chỗ chấm:
- …………, các bạn đang chăm chú nghe cô giảng bài.
- …………, mấy khóm cúc vàng đã nở rộ.
- Tiếng trống trường vang lên …………
Đáp án và hướng dẫn giải chi tiết
Phần đọc hiểu
- Câu 1: B. Bài đọc kể “cô Hạnh đã có mặt ở lớp” khi sân trường còn ướt sương.
- Câu 2: A. Cô “nở nụ cười hiền” và hỏi các con có khỏe không. Phương án B và C không có trong bài.
- Câu 3: C. Cô cầm tay bạn Nam uốn lại nét chữ o cho tròn.
- Câu 4 (gợi ý): Em rất yêu quý cô giáo của em vì cô dạy em đọc, viết, luôn nhẹ nhàng và quan tâm khi em gặp khó khăn.
Bài 1 – Chính tả
- a) sân trường, xinh đẹp, xếp hàng, hoa sen, sạch sẽ
- b) nghỉ ngơi, ngôi nhà, nghe lời, bắp ngô, nghệ sĩ
- c) con chuột, buộc tóc, truột ngã, thuốc bổ, suốt đời
Mẹo nhớ: viết ngh khi đứng trước i, e, ê; viết ng khi đứng trước các vần còn lại (a, o, ô, ơ, u, ư…). Với s/x, em đọc to cả cụm từ và nhớ theo nghĩa: xếp hàng (sắp xếp), sạch sẽ (không bẩn).
Bài 2 – Xếp từ
| Từ chỉ người | Từ chỉ hoạt động |
|---|---|
| bác sĩ, cô giáo, nông dân, em bé, kĩ sư, bà ngoại | tưới cây, chạy, đọc sách, lau bàn, múa, nấu cơm |
Cách thử: đặt từ vào chỗ trống “… là ai?”. Nếu trả lời được thì đó là từ chỉ người. Đặt vào “Bạn ấy đang …” mà câu có nghĩa thì đó là từ chỉ hoạt động.
Bài 3 – Viết câu kiểu Ai thế nào? để nói về cái cặp sách, bàn chải, cốc nước
- a) Chiếc cặp sách của em / màu xanh nước biển, rất bền và gọn gàng.
- b) Cái bàn chải đánh răng của em / nhỏ xinh, lông chải mềm mại.
- c) Cốc nước trên bàn / trong veo và mát lạnh.
Dấu gạch chéo chia câu thành hai bộ phận: phần trước trả lời câu hỏi Cái gì?, phần sau trả lời câu hỏi Thế nào?.
Bài 4 – Từ chỉ nghề nghiệp
Giáo viên, bác sĩ, công nhân, nông dân, bộ đội, công an, thợ may, kĩ sư, phi công, đầu bếp.
Bài 5 – Bộ phận trả lời câu hỏi Ở đâu?
- Trong lớp học, các bạn đang chăm chú nghe cô giảng bài.
- Ngoài vườn trường, mấy khóm cúc vàng đã nở rộ.
- Tiếng trống trường vang lên khắp sân trường.
Cách viết câu kiểu Ai thế nào? để nói về cái cặp sách
Đây là dạng bài nhiều em hay lúng túng nhất trong phiếu tuần 17, vì câu Ai thế nào? rất dễ bị nhầm với câu Ai làm gì?. Em làm theo ba bước:
- Bước 1 – Chọn bộ phận thứ nhất: gọi tên đồ vật thật cụ thể: Chiếc cặp sách của em, Cặp sách mới của em, Quai cặp…
- Bước 2 – Quan sát và chọn từ chỉ đặc điểm: màu sắc (đỏ tươi, xanh lam), hình dáng (vuông vắn, nhỏ gọn), chất liệu (bằng vải dù, bóng loáng), cảm giác khi dùng (nhẹ tênh, êm vai).
- Bước 3 – Ghép và kiểm tra: hỏi “Cặp sách thế nào?”. Nếu phần sau trả lời được câu hỏi đó thì câu đúng mẫu. Cuối câu nhớ đặt dấu chấm.
Thêm nhiều câu mẫu về cái cặp sách:
- Cặp sách của em đỏ tươi như quả gấc chín.
- Chiếc cặp mới rất nhẹ và êm vai.
- Hai quai cặp chắc chắn, có đệm mút mềm.
- Ngăn cặp rộng rãi, đựng vừa hết sách vở của em.
- Khóa kéo của cặp trơn tru, kéo rất dễ.
Lỗi thường gặp: viết “Em đeo cặp sách đi học.” Câu này nói về hoạt động của em nên là câu Ai làm gì?, không phải câu Ai thế nào?. Lỗi thứ hai là chỉ viết cụm từ “Cặp sách màu xanh” rồi bỏ dở; em nên thêm từ rất, thật, trông hoặc một đặc điểm nữa để câu trọn ý: “Cặp sách màu xanh trông thật đẹp.”
Bài luyện thêm có đáp án
Bài A. Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Thế nào?: “Sân trường em rộng và thoáng mát.”
Đáp án: rộng và thoáng mát.
Bài B. Câu nào là câu Ai thế nào?
- A. Bạn Lan quét lớp.
- B. Chiếc thước kẻ thẳng tắp.
- C. Em tưới cây.
Đáp án: B, vì “thẳng tắp” là từ chỉ đặc điểm; A và C nêu hoạt động.
Bài C. Viết một câu Ai thế nào? nói về cô giáo của em.
Gợi ý: Cô giáo em hiền hậu và rất kiên nhẫn. / Giọng cô ấm áp, dễ nghe.
Bài D. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm: “Các bạn tập thể dục trên sân trường.”
Đáp án: Các bạn tập thể dục ở đâu?
Các tuần khác trong bộ bài tập cuối tuần
Em có thể ôn nối tiếp theo thứ tự các tuần:
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 16
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 17
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 18
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 19
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 20
Câu hỏi thường gặp
Câu kiểu Ai thế nào là gì?
Là câu dùng để nêu đặc điểm, tính chất của người, vật, con vật. Câu có hai bộ phận: Ai (cái gì, con gì)? và Thế nào?, ví dụ: Cặp sách của em rất bền.
Viết câu Ai thế nào để nói về cái cặp sách như thế nào cho hay?
Em gọi tên chiếc cặp cụ thể rồi thêm từ chỉ màu sắc, hình dáng hoặc cảm giác khi đeo, ví dụ: Chiếc cặp mới của em đỏ tươi và rất êm vai.
Làm sao phân biệt câu Ai thế nào với câu Ai làm gì?
Nếu phần sau chỉ đặc điểm (đẹp, cao, mềm, sạch) thì là câu Ai thế nào?; nếu phần sau chỉ hành động (chạy, viết, quét) thì là câu Ai làm gì?.
Khi nào viết ngh, khi nào viết ng?
Viết ngh trước các âm i, e, ê (nghỉ, nghe, nghệ); viết ng trước các âm còn lại (ngôi, ngô, ngủ).
Bộ phận trả lời câu hỏi Ở đâu thường đứng ở vị trí nào?
Có thể đứng đầu câu (Trong vườn, hoa nở rộ.) hoặc cuối câu (Các bạn chơi trên sân trường.). Khi đứng đầu câu, em thường đặt dấu phẩy sau nó.