Trả lời nhanh
Muốn tìm x lớp 5, em xác định x đang là thành phần nào của phép tính (số hạng, số bị trừ, số trừ, thừa số, số bị chia, số chia), rồi áp dụng đúng quy tắc ngược lại. Nếu vế phải còn là một biểu thức, hãy tính vế phải ra một số trước. Cuối cùng thay x vừa tìm vào đề để thử lại.
Lưu ý: các bài dưới đây là ví dụ do thầy cô tự đặt để minh hoạ phương pháp, em dùng cách làm này cho mọi đề tìm x có dạng tương tự.
6 quy tắc cần thuộc khi tìm x
| Dạng | Quy tắc | Ví dụ |
|---|---|---|
| x + a = b | Số hạng chưa biết = tổng − số hạng đã biết | x = b − a |
| x − a = b | Số bị trừ = hiệu + số trừ | x = b + a |
| a − x = b | Số trừ = số bị trừ − hiệu | x = a − b |
| x × a = b | Thừa số chưa biết = tích : thừa số đã biết | x = b : a |
| x : a = b | Số bị chia = thương × số chia | x = b × a |
| a : x = b | Số chia = số bị chia : thương | x = a : b |
Mẹo nhớ: phép cộng thì “trừ ra”, phép trừ thì “cộng vào” (với số bị trừ) hoặc “lấy số lớn trừ đi hiệu” (với số trừ), phép nhân thì “chia ra”, phép chia thì “nhân vào” (với số bị chia) hoặc “chia lại” (với số chia).
Quy trình 3 bước
- Bước 1: Tính vế phải (hoặc phần đã biết) thành một số cụ thể.
- Bước 2: Gọi tên x trong phép tính, chọn quy tắc tương ứng.
- Bước 3: Tính, rồi thay x vào đề để kiểm tra.
Ví dụ với số thập phân
Ví dụ 1. x + 3,6 = 8,15
x là số hạng chưa biết nên x = 8,15 − 3,6 = 4,55. Thử lại: 4,55 + 3,6 = 8,15 ✓.
Ví dụ 2. x − 12,7 = 13,5 : 4,5
Tính vế phải trước: 13,5 : 4,5 = 3. Khi đó x − 12,7 = 3, x là số bị trừ nên x = 3 + 12,7 = 15,7. Thử lại: 15,7 − 12,7 = 3 ✓.
Ví dụ 3. 5,4 − x = 2,35
x là số trừ nên x = 5,4 − 2,35 = 3,05. Thử lại: 5,4 − 3,05 = 2,35 ✓.
Ví dụ 4. x × 2,5 = 12
x = 12 : 2,5 = 4,8. Thử lại: 4,8 × 2,5 = 12 ✓.
Ví dụ 5. x : 0,4 = 7,5
x là số bị chia nên x = 7,5 × 0,4 = 3. Thử lại: 3 : 0,4 = 7,5 ✓.
Ví dụ 6. 24 : x = 0,8
x là số chia nên x = 24 : 0,8 = 30. Thử lại: 24 : 30 = 0,8 ✓.
Ví dụ với phân số
Ví dụ 7. x + 2/5 = 7/10
x = 7/10 − 2/5 = 7/10 − 4/10 = 3/10.
Ví dụ 8. x × 3/4 = 9/10
x = 9/10 : 3/4 = 9/10 × 4/3 = 36/30 = 6/5.
Ví dụ có hai phép tính
Ví dụ 9. (x + 1,5) × 2 = 9,4
Coi (x + 1,5) là một thừa số: x + 1,5 = 9,4 : 2 = 4,7. Suy ra x = 4,7 − 1,5 = 3,2. Thử lại: (3,2 + 1,5) × 2 = 9,4 ✓.
Ví dụ 10. 3,5 × x + 2,1 = 9,8
Coi “3,5 × x” là số hạng chưa biết: 3,5 × x = 9,8 − 2,1 = 7,7. Rồi x = 7,7 : 3,5 = 2,2. Thử lại: 3,5 × 2,2 + 2,1 = 7,7 + 2,1 = 9,8 ✓.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm a − x = b với x − a = b. Ở a − x = b thì x = a − b, không phải a + b.
- Quên thứ tự tính vế phải. Nhân, chia làm trước; cộng, trừ làm sau.
- Đặt dấu phẩy sai khi chia số thập phân. Hãy ước lượng: 12 : 2,5 phải nhỏ hơn 12 nên kết quả 48 là sai, 4,8 mới hợp lý.
- Không thử lại nên không phát hiện sai sót. Thử lại chỉ mất 20 giây.
Bài luyện tập
- x + 4,25 = 10
- x − 0,6 = 7,2 × 0,5
- 36 : x = 4,5
Đáp án.
- x = 10 − 4,25 = 5,75.
- Vế phải: 7,2 × 0,5 = 3,6. Vậy x = 3,6 + 0,6 = 4,2.
- x = 36 : 4,5 = 8 (thử lại: 36 : 8 = 4,5 ✓).
Nếu đề bài của em có số liệu khác, chỉ cần xác định x là thành phần nào rồi áp dụng bảng quy tắc ở trên theo đúng 3 bước.
Câu hỏi thường gặp
Tìm x lớp 5 cần nắm những kiến thức nào?
Em cần thuộc quy tắc tìm số hạng, số bị trừ, số trừ, thừa số, số bị chia, số chia và biết tính với số thập phân, phân số.
Khi vế phải là một biểu thức thì làm thế nào?
Tính giá trị vế phải ra một số trước (nhân, chia trước; cộng, trừ sau), rồi mới áp dụng quy tắc tìm x.
Làm sao biết kết quả tìm x đã đúng?
Thay giá trị x vừa tìm vào đề bài. Nếu hai vế bằng nhau thì kết quả đúng.
Tìm x với a − x = b thì làm sao?
x là số trừ nên x = a − b, tức lấy số bị trừ trừ đi hiệu.