Đặt tính rồi tính 5,28 : 4

Trả lời nhanh

5,28 chia 4. 5,28 : 4 = 1,32. Chia phần nguyên: 5 : 4 được 1, dư 1. Hạ chữ số 2, được 12; 12 : 4 = 3. Hạ chữ số 8; 8 : 4 = 2. Dấu phẩy của thương đặt ngay khi bắt đầu lấy phần thập phân, nên thương là 1,32. Kiểm tra: 1,32 × 4 = 5,28.

Quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên

Muốn đặt tính 5,28 : 4, em chia như chia số tự nhiên, và chỉ thêm một việc: ghi dấu phẩy vào thương đúng lúc chuyển sang phần thập phân của số bị chia.

  1. Đặt tính: số bị chia 5,28 ở trong, số chia 4 ở ngoài bên trái, thương viết phía trên.
  2. Chia phần nguyên. 5 chia 4 được 1, viết 1 ở hàng đơn vị của thương. 4 × 1 = 4, 5 − 4 = 1. Dư 1.
  3. Trước khi hạ chữ số thập phân đầu tiên (chữ số 2), viết dấu phẩy vào thương, bên phải chữ số 1 vừa tìm.
  4. Hạ 2, được 12. 12 : 4 = 3. Viết 3 vào phần thập phân của thương. 4 × 3 = 12, dư 0.
  5. Hạ 8. 8 : 4 = 2. Viết 2. 4 × 2 = 8, dư 0. Phép chia hết.

Thương 1,32 có một chữ số ở phần nguyên và hai chữ số ở phần thập phân, cùng số chữ số thập phân với 5,28 vì phép chia này hết và không cần thêm số 0. Nếu sau khi hạ hết các chữ số mà vẫn còn dư, em hạ thêm 0 vào bên phải số bị chia rồi chia tiếp, đến khi dư 0 hoặc đến độ chính xác đề yêu cầu.

Phép đặt tính chia 5,28 cho 4, thương 1,32 viết phía trên dấu gạch
Hình 1. Thương 1,32 đứng trên số bị chia 5,28; dấu phẩy của thương nằm ngay sau chữ số 1.

Đặt tính 5,28 : 4 từng dòng

Bước Việc làm Thương tạm Dư
1 5 : 4 = 1, vì 4 × 1 = 4 1 1
2 Viết dấu phẩy, hạ 2, được 12. 12 : 4 = 3 1,3 0
3 Hạ 8. 8 : 4 = 2 1,32 0

Nhân ngược để chắc: 1,32 × 4. 2 × 4 = 8, viết 8; 3 × 4 = 12, viết 2 nhớ 1; 1 × 4 = 4, thêm nhớ 1 được 5. Kết quả 5,28, đúng số bị chia. Có thể nghĩ theo phân số: 5,28 = 528/100, (528/100) : 4 = 528/400 = 132/100 = 1,32. Hai cách cùng ra một kết quả.

Nếu em quên dấu phẩy và ra 132, hãy nhìn lại số bị chia chỉ lớn hơn 5 một chút, thương phải gần 1, không thể là 132. Dấu phẩy sai chỗ là lỗi hay gặp nhất của dạng này.

Năm phép chia cùng dạng, giải đủ bước

Ví dụ 1. 95,2 : 68

Phần nguyên: 95 : 68 được 1, vì 68 × 1 = 68, 95 − 68 = 27. Viết dấu phẩy vào thương. Hạ 2, được 272. 68 × 4 = 272, vì 68 × 2 = 136 và 136 × 2 = 272. 272 − 272 = 0. Thương là 1,4. Kiểm tra: 68 × 1,4 = 68 × 1 + 68 × 0,4 = 68 + 27,2 = 95,2.

Ví dụ 2. 0,36 : 9

Phần nguyên của 0,36 là 0. 0 : 9 = 0, viết 0 vào hàng đơn vị của thương rồi viết dấu phẩy. Hạ 3, được 3. 3 nhỏ hơn 9, viết 0 vào hàng phần mười. Hạ 6, được 36. 36 : 9 = 4. Thương là 0,04. Kiểm tra: 0,04 × 9 = 0,36.

Ví dụ 3. 75,52 : 32

75 : 32 = 2, vì 32 × 2 = 64, 75 − 64 = 11. Viết dấu phẩy. Hạ 5, được 115. 32 × 3 = 96, 115 − 96 = 19. Hạ 2, được 192. 32 × 6 = 192, dư 0. Thương là 2,36. Kiểm tra: 32 × 2 = 64; 32 × 0,36 = 11,52; 64 + 11,52 = 75,52.

Ví dụ 4. 8,4 : 3

8 : 3 = 2, dư 2 vì 3 × 2 = 6 và 8 − 6 = 2. Viết dấu phẩy, hạ 4, được 24. 24 : 3 = 8. Thương là 2,8. Kiểm tra: 2,8 × 3 = 8,4.

Ví dụ 5. 7,2 : 8

Phần nguyên 7 nhỏ hơn 8, nên chữ số hàng đơn vị của thương là 0. Viết 0 và dấu phẩy. Hạ 2, được 72. 72 : 8 = 9. Thương là 0,9. Kiểm tra: 0,9 × 8 = 7,2. Em đừng viết thương là 9: phần nguyên chưa đủ chia thì thương phải nhỏ hơn 1.

Bài luyện đặt tính rồi tính

Mỗi bài, em đặt tính theo năm bước ở trên rồi nhân ngược để kiểm tra.

Bài 1. 12,6 : 4. Đáp án: 3,15. Vì 12 : 4 = 3; hạ 6 được 6, 6 : 4 = 1 dư 2; hạ 0 được 20, 20 : 4 = 5. Kiểm tra: 3,15 × 4 = 12,6.

Bài 2. 6,48 : 6. Đáp án: 1,08. Vì 6 : 6 = 1; hạ 4 được 4, 4 nhỏ hơn 6 nên viết 0; hạ 8 được 48, 48 : 6 = 8. Kiểm tra: 1,08 × 6 = 6,48.

Bài 3. 9,36 : 4. Đáp án: 2,34. Vì 9 : 4 = 2 dư 1; hạ 3 được 13, 13 : 4 = 3 dư 1; hạ 6 được 16, 16 : 4 = 4. Kiểm tra: 2,34 × 4 = 9,36.

Bài 4. 0,84 : 7. Đáp án: 0,12. Phần nguyên 0 : 7 = 0; hạ 8 được 8, 8 : 7 = 1 dư 1; hạ 4 được 14, 14 : 7 = 2. Kiểm tra: 0,12 × 7 = 0,84.

Bài 5. 48,6 : 12. Đáp án: 4,05. Vì 48 : 12 = 4; hạ 6 được 6, 6 nhỏ hơn 12 nên viết 0; hạ 0 được 60, 60 : 12 = 5. Kiểm tra: 4,05 × 12 = 48,6.

Bài 6. 3,55 : 5. Đáp án: 0,71. Phần nguyên 3 nhỏ hơn 5, viết 0 và dấu phẩy; hạ 5 được 35, 35 : 5 = 7; hạ 5, 5 : 5 = 1. Kiểm tra: 0,71 × 5 = 3,55.

Những lỗi làm thương sai dấu phẩy

  • Viết dấu phẩy của thương thẳng hàng với dấu phẩy số bị chia theo kiểu “nhìn cho đẹp”, nhưng quên rằng dấu phẩy chỉ được đặt sau khi chia xong phần nguyên. Với 5,28 : 4, phần nguyên ra 1 nên dấu phẩy đứng ngay sau 1.
  • Gặp chữ số hạ xuống nhỏ hơn số chia thì bỏ qua, không viết 0. Ở 0,36 : 9, nếu bỏ số 0 ở hàng phần mười, em sẽ ra 0,4 thay vì 0,04.
  • Phần nguyên nhỏ hơn số chia mà vẫn không viết 0 ở hàng đơn vị. 7,2 : 8 phải là 0,9, không phải 9.
  • Nhẩm 5,28 : 4 thành 5,28 : 4 = 1,7 vì lấy 28 : 4 = 7 rồi ghép với 1. 28 là hai chữ số sau dấu phẩy, không được chia tách khỏi số dư của phần nguyên. Dư 1 hạ xuống cùng chữ số 2 mới thành 12.
  • Quên kiểm tra bằng phép nhân. Một phép nhân ngược mất ít thời gian hơn là làm lại cả bài khi bị trừ điểm.

Dạng bài “đặt tính rồi tính” ở lớp 5 chấm cả cách đặt lẫn kết quả. Em nên viết đủ các lượt trừ, không chỉ ghi mỗi thương. Với 5,28 : 4, ba lượt là 5 trừ 4, 12 trừ 12 và 8 trừ 8. Thương cuối cùng là 1,32.

Câu hỏi thường gặp

5,28 chia 4 bằng bao nhiêu?

5,28 : 4 = 1,32. Phần nguyên 5 : 4 được 1 dư 1, hạ 2 được 12 : 4 = 3, hạ 8 được 8 : 4 = 2.

Dấu phẩy trong phép chia 5,28 : 4 đặt ở đâu?

Đặt vào thương ngay sau chữ số 1, trước khi hạ chữ số 2 của phần thập phân. Thương vì thế là 1,32 chứ không phải 132.

Làm sao biết 1,32 đã đúng?

Nhân lại: 1,32 × 4 = 5,28, khớp số bị chia và phép chia hết, dư 0.

0,36 : 9 bằng bao nhiêu?

Bằng 0,04. Phần nguyên bằng 0, hàng phần mười cũng bằng 0 vì 3 nhỏ hơn 9, rồi 36 : 9 = 4.

Khi phần nguyên nhỏ hơn số chia thì thương bắt đầu bằng số nào?

Bắt đầu bằng 0 và dấu phẩy. Ví dụ 7,2 : 8 = 0,9, không viết 9.