Đề thi tiếng Anh giữa kì 1 lớp 6 Chân trời sáng tạo có đáp án (4 đề)

Trả lời nhanh

Đề giữa kì 1 Tiếng Anh lớp 6 thường gồm: phát âm – trọng âm, từ vựng, ngữ pháp (thì hiện tại đơn, have got, there is/are, giới từ, trạng từ tần suất), đọc điền từ hoặc đọc hiểu, sắp xếp câu và viết câu. Bên dưới là 4 đề tự luyện theo cấu trúc đó, mỗi đề đều có đáp án và lời giải thích.

Cấu trúc đề giữa kì 1 Tiếng Anh 6 thường gặp

Mỗi trường ra đề một khác, nhưng phần lớn đều xoay quanh các chủ đề đầu năm: trường học, nhà cửa, gia đình, thói quen hằng ngày, sở thích và quê hương. Bộ đề dưới đây do thầy cô biên soạn để em luyện đúng dạng bài, không phải đề gốc của một trường cụ thể.

Phần Nội dung hay gặp Gợi ý thời gian
Phát âm, trọng âm Đuôi -s/-es, nguyên âm, th, ch; trọng âm từ 2–3 âm tiết 3–4 phút
Từ vựng và ngữ pháp Hiện tại đơn, have got, there is/are, giới từ, từ để hỏi 10–12 phút
Đọc Điền từ vào đoạn văn hoặc đúng/sai 8–10 phút
Viết Sắp xếp từ, sửa lỗi, viết 4–5 câu 8–10 phút

Cách dùng: làm đề trong khoảng 40 phút, không xem đáp án, sau đó chấm và đọc kĩ phần giải thích ở những câu sai.

Đề 1: Phát âm và ngữ pháp cơ bản

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently

  1. A. pens   B. bags   C. books   D. dogs
  2. A. cats   B. hats   C. cups   D. beds
  3. A. rooms   B. lamps   C. chairs   D. tables
  4. A. home   B. phone   C. clock   D. nose
  5. A. chair   B. school   C. lunch   D. watch

II. Choose the correct answer

  1. My mother ______ to work by bus every day. A. go   B. goes   C. going   D. is go
  2. They ______ football on Sundays. A. plays   B. play   C. playing   D. is play
  3. ______ she got a pet? A. Has   B. Have   C. Does   D. Is
  4. There ______ two windows in my classroom. A. is   B. are   C. be   D. has
  5. The clock is ______ the wall. A. in   B. on   C. under   D. behind
  6. He ______ breakfast at 6.30. A. have   B. has   C. having   D. is have
  7. I ______ never late for school. A. am   B. is   C. are   D. do
  8. What time ______ your lessons start? A. do   B. does   C. are   D. is

III. Reorder the words to make sentences

  1. always / My / dad / cooks / dinner / .
  2. have / We / got / two / cats / .
  3. is / near / The / my / school / house / .

Đáp án Đề 1

  • I. 1-C (books đọc /s/, còn lại /z/); 2-D (beds đọc /z/, còn lại /s/); 3-B (lamps đọc /s/); 4-C (clock đọc /ɒ/, còn lại /əʊ/); 5-B (school đọc /k/, còn lại /tʃ/).
  • II. 6-B; 7-B; 8-A; 9-B; 10-B; 11-B; 12-A; 13-B.
  • III. 14. My dad always cooks dinner. 15. We have got two cats. 16. The school is near my house.

Giải thích nhanh: Chủ ngữ ngôi thứ ba số ít (my mother, he) → động từ thêm -s/-es (goes, has). “They” → động từ nguyên mẫu. “Windows” là số nhiều → there are. Với “she got a pet”, phải đảo “Has” lên đầu. Trạng từ tần suất đứng sau “to be” (am never) và đứng trước động từ thường (always cooks).

Đề 2: Quê hương, từ để hỏi và đọc hiểu

I. Complete the sentences with the words in the box

Who – Where – What – hometown – Are

  1. ______ is your best friend?
  2. ______ does your cousin live?
  3. My ______ is a small village near the sea.
  4. ______ your parents at home now?
  5. ______ is your favourite subject?

II. Choose the word with a different stress pattern

  1. A. teacher   B. police   C. doctor   D. pencil
  2. A. repeat   B. begin   C. listen   D. forget
  3. A. family   B. holiday   C. computer   D. beautiful

III. Read and write True (T) or False (F)

Mai lives in Hue, a peaceful city in central Vietnam. She lives in a small house with her parents and her younger brother. Her house has a garden with many flowers. Every morning, Mai gets up at 6 o’clock and has breakfast with her family. She goes to school by bike because her school isn’t far from her house. After school, she often helps her mother in the garden. At weekends, she visits her grandparents, who live in a village near the city.

  1. Mai lives in a big, noisy city.
  2. She has a younger brother.
  3. She goes to school by bus.
  4. Her school is near her house.
  5. She visits her grandparents on weekdays.

IV. Give the correct form of the verbs

  1. Nam (not like) ______ spicy food.
  2. My sister (watch) ______ TV every evening.
  3. We (not have) ______ classes on Sunday.

Đáp án Đề 2

  • I. 1. Who; 2. Where; 3. hometown; 4. Are; 5. What.
  • II. 1-B (police nhấn âm 2: /pəˈliːs/); 2-C (listen nhấn âm 1, còn lại nhấn âm 2); 3-C (computer nhấn âm 2, còn lại nhấn âm 1).
  • III. 9-F (peaceful city); 10-T; 11-F (by bike); 12-T (isn’t far); 13-F (at weekends).
  • IV. 14. doesn’t like; 15. watches; 16. don’t have.

Mẹo: Câu hỏi “Who” hỏi người, “Where” hỏi nơi chốn, “What” hỏi sự vật. Với danh từ và tính từ hai âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm đầu; động từ hai âm tiết thường nhấn âm hai (repeat, begin, forget), nhưng listen là ngoại lệ em nên học thuộc. Động từ tận cùng -ch như watch thêm -es.

Đề 3: Nhà cửa, there is/are và giới từ

I. Choose the correct answer

  1. We cook meals in the ______. A. bathroom   B. kitchen   C. bedroom   D. garage
  2. You can wash your hands in the ______. A. fridge   B. sink   C. wardrobe   D. sofa
  3. There ______ some books on the shelf. A. is   B. are   C. be   D. has
  4. There aren’t ______ chairs in my room. A. any   B. a   C. an   D. much
  5. Is there ______ TV in your bedroom? A. an   B. a   C. some   D. any
  6. I keep my clothes ______ the wardrobe. A. in   B. on   C. at   D. to
  7. How many rooms ______ in your house? A. is there   B. are there   C. there are   D. do there

II. Match the questions with the answers

Question Answer
8. Where do you live? a. Yes, there is a small one.
9. How many people are there in your family? b. Four: my parents, my sister and me.
10. What’s your house like? c. In a flat in Da Nang.
11. Is there a garden? d. It’s small but cosy.

III. Find and correct the mistake

  1. There is three chairs in my kitchen.
  2. My brother have a new bike.
  3. She usually go to school at seven.
  4. Does your mother has a car?

Đáp án Đề 3

  • I. 1-B; 2-B; 3-B; 4-A; 5-B; 6-A; 7-B.
  • II. 8-c; 9-b; 10-d; 11-a.
  • III. 12. is → are (three chairs là số nhiều); 13. have → has; 14. go → goes; 15. has → have (sau does/do dùng động từ nguyên mẫu).

Loại trừ phương án sai: Câu 4 là câu phủ định số nhiều nên dùng “any”, không dùng “a/an”. Câu 5 “TV” phát âm bắt đầu bằng phụ âm /t/ nên dùng “a”, không dùng “an”, và câu hỏi Is there + danh từ đếm được số ít. Câu 7 “How many rooms” là số nhiều nên dùng “are there”.

Đề 4: Đề tổng hợp theo cấu trúc 40 phút

I. Choose the word with a different underlined sound

  1. A. bread   B. teacher   C. head   D. breakfast
  2. A. house   B. mouse   C. cousin   D. mouth
  3. A. father   B. think   C. mother   D. brother

II. Choose the correct answer

  1. Tom ______ his teeth twice a day. A. brush   B. brushes   C. brushing   D. to brush
  2. ______ do you go to school? – By bike. A. Where   B. What   C. How   D. Who
  3. My sister ______ got long hair. A. have   B. is   C. has   D. does
  4. How often do you ______ judo? – Twice a week. A. play   B. do   C. go   D. have
  5. Linh is good ______ Maths. A. in   B. at   C. on   D. for
  6. My birthday is ______ May 5th. A. in   B. at   C. on   D. of

III. Choose the best word for each blank

My name’s Peter. I (1)____ twelve years old and I live (2)____ London with my family. My school is (3)____ my house, so I walk there. I have lessons from Monday to Friday. My favourite subject (4)____ Science. After school, I (5)____ football with my friends.

  1. (1) A. am   B. is   C. are   D. be
  2. (2) A. at   B. in   C. on   D. to
  3. (3) A. near   B. next   C. between   D. at
  4. (4) A. are   B. am   C. is   D. do
  5. (5) A. play   B. plays   C. playing   D. to play

IV. Writing

15. Write 4–5 sentences about your daily routine. Use: get up, have breakfast, go to school, do homework.

Đáp án Đề 4

  • I. 1-B (teacher /iː/, còn lại /e/); 2-C (cousin /ʌ/, còn lại /aʊ/); 3-B (think /θ/, còn lại /ð/).
  • II. 4-B; 5-C; 6-C; 7-B (do judo); 8-B (good at); 9-C (on + ngày cụ thể).
  • III. 10-A; 11-B; 12-A; 13-C; 14-A.
  • IV. Bài viết mẫu: I get up at 6 o’clock every morning. I brush my teeth and have breakfast with my family. I go to school by bike at 6.45. In the evening, I do my homework and read a book. I go to bed at 10 p.m.

Câu 12: “next” phải đi với “to” (next to), “between” cần hai đối tượng, “at my house” không phù hợp nghĩa “gần nhà”, nên chọn “near”.

Lỗi sai thường gặp ở đề giữa kì 1

  • Quên thêm -s/-es với he/she/it ở thì hiện tại đơn.
  • Dùng sai động từ sau does/do: “Does she goes” là sai, phải là “Does she go”.
  • Lẫn have và has trong cấu trúc have got: I/you/we/they have got, he/she/it has got.
  • Nhầm giới từ: at + giờ, on + thứ/ngày, in + tháng/năm.
  • Nhầm âm cuối -s: sau âm vô thanh (/p/, /t/, /k/) đọc /s/; sau âm hữu thanh đọc /z/.

Cách ôn tập hiệu quả trước kì thi

  1. Lập danh sách từ vựng theo chủ đề (phòng, đồ vật, thành viên gia đình, môn học) và viết mỗi từ trong một câu ngắn.
  2. Làm một đề mỗi ngày trong ba ngày, ghi lại lỗi ngữ pháp và đọc lại vào hôm sau.
  3. Luyện đọc to các cặp từ dễ nhầm âm để nhớ quy tắc phát âm.
  4. Làm bài viết ngắn bằng 4–5 câu đơn giản, đúng thì, thay vì cố viết dài mà sai.

Em có thể làm thêm đề cùng cấp độ ở các bộ sách khác để so sánh dạng bài: đề giữa kì 1 theo sách khác sẽ được hệ thống gợi ý bên dưới. Hoặc tham khảo trực tiếp: Đề giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Kết nối tri thức, Đề giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Cánh diều và Đề học kì 1 Tiếng Anh 6 Cánh diều.

Câu hỏi thường gặp

Đề giữa kì 1 Tiếng Anh lớp 6 Chân trời sáng tạo gồm những phần nào?

Thường gồm phát âm hoặc trọng âm, từ vựng và ngữ pháp trắc nghiệm, đọc điền từ hoặc đúng/sai, sau đó là sắp xếp câu hoặc viết đoạn ngắn. Thời gian làm bài phổ biến khoảng 40–45 phút.

Giữa kì 1 Tiếng Anh 6 cần ôn những điểm ngữ pháp nào?

Cần nắm thì hiện tại đơn, have got, there is/there are, giới từ chỉ vị trí và thời gian, trạng từ tần suất và các từ để hỏi như who, what, where, how often.

Làm sao để làm tốt câu hỏi trọng âm và phát âm?

Học quy tắc đọc đuôi -s/-es, quy tắc trọng âm cho từ hai âm tiết, và ghi riêng các từ ngoại lệ như listen, police. Luyện đọc to mỗi ngày giúp nhớ lâu hơn.

Bộ đề này có phải đề chính thức của trường không?

Không. Đây là bộ 4 đề tự luyện biên soạn theo cấu trúc và chủ đề thường gặp ở lớp 6, giúp em làm quen dạng bài. Đề thật có thể khác tuỳ trường và giáo viên.