Sử 12 Bài 16: Lý thuyết và trắc nghiệm Cách mạng tháng Tám (1939–1945)

Trả lời nhanh

Sử 12 Bài 16 (chương trình cũ) trình bày con đường đi tới Cách mạng tháng Tám: Đảng chuyển hướng chỉ đạo chiến lược (Hội nghị 11/1939 và 5/1941), xây dựng lực lượng chính trị, vũ trang, căn cứ địa, phát động cao trào kháng Nhật cứu nước, chớp thời cơ Nhật đầu hàng để Tổng khởi nghĩa thắng lợi trong 15 ngày (14–28/8/1945). Ngày 2/9/1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời.

Sơ đồ nhanh: các mốc chính của Bài 16

Thời gian Sự kiện
1/9/1939 Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
11/1939 Hội nghị Trung ương Đảng ở Bà Điểm: mở đầu chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
9/1940 – 1/1941 Khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam Kì, binh biến Đô Lương
28/1/1941 Nguyễn Ái Quốc về nước
10–19/5/1941 Hội nghị Trung ương 8 ở Pác Bó; 19/5 thành lập Mặt trận Việt Minh
22/12/1944 Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân
9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp; 12/3 Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
4/6/1945 Thành lập Khu giải phóng Việt Bắc
13–16/8/1945 Quân lệnh số 1, Hội nghị toàn quốc của Đảng, Đại hội Quốc dân Tân Trào
14–28/8/1945 Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước
2/9/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

I. Tình hình Việt Nam trong những năm 1939–1945

1. Tình hình chính trị

  • Ngày 1/9/1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Tháng 6/1940, Pháp đầu hàng Đức. Ở Đông Dương, thực dân Pháp thi hành chính sách thời chiến: thủ tiêu các quyền tự do dân chủ, đặt Đảng Cộng sản Đông Dương ra ngoài vòng pháp luật, đàn áp phong trào cách mạng.
  • Tháng 9/1940, quân Nhật vào Đông Dương; Pháp đầu hàng và cấu kết với Nhật để cùng thống trị. Nhân dân ta chịu cảnh “một cổ hai tròng” áp bức của Pháp – Nhật.
  • Ngày 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương, dựng lên chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim và đưa Bảo Đại làm “Quốc trưởng”.

2. Tình hình kinh tế – xã hội

  • Pháp thi hành chính sách “kinh tế chỉ huy”: tăng thuế, kiểm soát sản xuất và phân phối, ấn định giá cả, thu mua lương thực theo lối cưỡng bức.
  • Nhật bắt nông dân nhổ lúa trồng đay, thầu dầu phục vụ chiến tranh; buộc Pháp cung cấp nguyên liệu chiến lược.
  • Hậu quả: đời sống mọi tầng lớp, nhất là nông dân, cực khổ; cuối năm 1944 – đầu năm 1945, gần 2 triệu đồng bào ta chết đói. Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc, phát xít trở nên gay gắt hơn bao giờ hết.

II. Phong trào giải phóng dân tộc từ tháng 9/1939 đến tháng 3/1945

1. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939

Hội nghị họp tại Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định) do Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì. Nội dung chính:

  • Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
  • Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thay bằng khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của thực dân và địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc, chống tô cao, lãi nặng.
  • Thay khẩu hiệu thành lập chính quyền Xô viết công nông binh bằng khẩu hiệu thành lập chính phủ dân chủ cộng hoà.
  • Thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
  • Chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ sang đánh đổ chính quyền đế quốc và tay sai; từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật.

Ý nghĩa: đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng, đưa nhân dân ta bước vào thời kì trực tiếp vận động cứu nước.

2. Những cuộc đấu tranh mở đầu thời kì mới

Sự kiện Thời gian Điểm cần nhớ
Khởi nghĩa Bắc Sơn (Lạng Sơn) 27/9/1940 Đội du kích Bắc Sơn ra đời, sau phát triển thành Cứu quốc quân
Khởi nghĩa Nam Kì 23/11/1940 Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu xuất hiện
Binh biến Đô Lương (Nghệ An) 13/1/1941 Binh lính người Việt do Đội Cung chỉ huy nổi dậy

Các cuộc đấu tranh tuy thất bại nhưng nêu cao tinh thần yêu nước, để lại nhiều bài học về khởi nghĩa vũ trang, chuẩn bị cho thắng lợi sau này.

3. Nguyễn Ái Quốc về nước và Hội nghị Trung ương 8 (5/1941)

Ngày 28/1/1941, Nguyễn Ái Quốc về nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Từ ngày 10 đến 19/5/1941, Người chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Pác Bó (Cao Bằng). Hội nghị:

  • Khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là giải phóng dân tộc; tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
  • Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương; ở Việt Nam thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh, 19/5/1941); các hội phản đế đổi thành hội cứu quốc.
  • Xác định chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm; hình thái khởi nghĩa: từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

Ý nghĩa: hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược được đề ra từ Hội nghị 11/1939, có tác dụng quyết định trong việc vận động toàn dân chuẩn bị tiến tới Cách mạng tháng Tám.

4. Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang

  • Lực lượng chính trị: Cao Bằng là nơi thí điểm xây dựng các hội cứu quốc; năm 1943 Đảng đề ra Đề cương văn hoá Việt Nam; năm 1944 Đảng Dân chủ Việt Nam và Hội Văn hoá cứu quốc Việt Nam được thành lập, đứng trong Mặt trận Việt Minh.
  • Lực lượng vũ trang: đội du kích Bắc Sơn phát triển thành Cứu quốc quân; ngày 22/12/1944, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân thành lập do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, ngay sau đó đánh thắng hai trận Phai Khắt, Nà Ngần.
  • Căn cứ địa: căn cứ Bắc Sơn – Võ Nhai và căn cứ Cao Bằng.

III. Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

1. Cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3/1945)

  • Ngay khi Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp mở rộng ở làng Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh) và ngày 12/3/1945 ra Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”: xác định phát xít Nhật là kẻ thù chính; thay khẩu hiệu “Đánh đuổi Pháp – Nhật” bằng “Đánh đuổi phát xít Nhật”; phát động cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa.
  • Ngày 15/4/1945, Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam Giải phóng quân.
  • Ngày 4/6/1945, Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập, thủ đô là Tân Trào (Tuyên Quang).
  • Phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” lôi cuốn hàng triệu quần chúng tham gia.

2. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

Thời cơ: giữa tháng 8/1945, Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện; quân Nhật ở Đông Dương hoang mang, chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã. Thời cơ thuận lợi chỉ tồn tại từ khi Nhật đầu hàng đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

  • 13/8/1945: Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc được thành lập, ra Quân lệnh số 1 phát lệnh tổng khởi nghĩa.
  • 14–15/8/1945: Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào quyết định phát động Tổng khởi nghĩa.
  • 16/8/1945: Đại hội Quốc dân Tân Trào tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh, cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
  • Từ 14/8 đến 28/8/1945, Tổng khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi trong cả nước: bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất là Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam; Hà Nội 19/8; Huế 23/8; Sài Gòn 25/8; Đồng Nai Thượng và Hà Tiên muộn nhất (28/8).
  • Ngày 30/8/1945, vua Bảo Đại thoái vị, chế độ phong kiến sụp đổ.

IV. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thành lập (2/9/1945)

Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố với quốc dân đồng bào và thế giới: nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời. Bản Tuyên ngôn khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam và quyết tâm của toàn dân giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.

V. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm

1. Nguyên nhân thắng lợi

  • Chủ quan (quyết định): dân tộc ta có truyền thống yêu nước sâu sắc; có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu; khối liên minh công – nông vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yêu nước trong Mặt trận Việt Minh; quá trình chuẩn bị lâu dài suốt 15 năm qua ba cuộc tập dượt 1930–1931, 1936–1939 và 1939–1945.
  • Khách quan: Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đánh bại phát xít, tạo thời cơ thuận lợi cho nhân dân ta đứng lên.

2. Ý nghĩa lịch sử

  • Đối với dân tộc: phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp hơn 80 năm và ách thống trị của phát xít Nhật, lật đổ chế độ quân chủ ngự trị gần mười thế kỉ; lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà; nhân dân từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ; Đảng trở thành đảng cầm quyền; mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động làm chủ đất nước.
  • Đối với thế giới: góp phần vào thắng lợi của cuộc chiến tranh chống phát xít; cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi.

3. Bài học kinh nghiệm

  1. Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.
  2. Tập hợp, tổ chức mọi lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi, trên cơ sở liên minh công – nông.
  3. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
  4. Nắm vững nghệ thuật chọn đúng thời cơ, kiên quyết, kịp thời phát động quần chúng.

Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp

  • Ba hội nghị, ba địa danh: 11/1939 Bà Điểm (mở đầu chuyển hướng) → 5/1941 Pác Bó (hoàn chỉnh chuyển hướng, lập Việt Minh) → 8/1945 Tân Trào (quyết định tổng khởi nghĩa). Đừng nhầm Đình Bảng (3/1945) với các hội nghị này.
  • Ba mặt trận: Mặt trận Dân chủ Đông Dương (1936–1939) → Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương (11/1939) → Mặt trận Việt Minh (5/1941).
  • Ba lực lượng vũ trang: Cứu quốc quân (từ Bắc Sơn), Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (12/1944), hợp nhất thành Việt Nam Giải phóng quân (4/1945).
  • Thứ tự giành chính quyền ở ba đô thị lớn: Hà Nội 19/8 → Huế 23/8 → Sài Gòn 25/8 (nhớ “19 – 23 – 25”).
  • Nhầm “Tổng khởi nghĩa thắng lợi trong 15 ngày” với “từ 19/8 đến 2/9”. Mốc đúng là 14/8 đến 28/8/1945.

30 câu trắc nghiệm Sử 12 Bài 16 có đáp án

Các câu hỏi bám sát nội dung lí thuyết ở trên, có giải thích ngắn để em hiểu vì sao chọn đáp án. Muốn luyện thêm nhiều câu hơn, em xem bộ câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 16 theo từng phần.

Câu 1. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939 họp ở đâu?

A. Pác Bó (Cao Bằng).
B. Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định).
C. Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh).
D. Tân Trào (Tuyên Quang).

Đáp án: B. Hội nghị họp tại Bà Điểm, mở đầu sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược.

Câu 2. Người chủ trì Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 là

A. Nguyễn Ái Quốc.
B. Trường Chinh.
C. Nguyễn Văn Cừ.
D. Hà Huy Tập.

Đáp án: C. Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì hội nghị.

Câu 3. Hội nghị tháng 11/1939 xác định nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Đông Dương là

A. giải phóng dân tộc.
B. cách mạng ruộng đất.
C. đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hoà bình.
D. chống phong kiến, chia ruộng đất cho dân cày.

Đáp án: A. Trước nguy cơ chiến tranh và ách thống trị thời chiến, Đảng đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

Câu 4. Theo chủ trương của Hội nghị tháng 11/1939, Đảng thành lập

A. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
B. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
C. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
D. Hội Phản đế đồng minh Đông Dương.

Đáp án: B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương thuộc giai đoạn 1936–1939; Mặt trận Việt Minh ra đời năm 1941.

Câu 5. Cuộc khởi nghĩa nào lần đầu tiên xuất hiện lá cờ đỏ sao vàng?

A. Khởi nghĩa Bắc Sơn.
B. Binh biến Đô Lương.
C. Khởi nghĩa Nam Kì.
D. Khởi nghĩa Yên Bái.

Đáp án: C. Trong khởi nghĩa Nam Kì (23/11/1940), lá cờ đỏ sao vàng lần đầu xuất hiện.

Câu 6. Lực lượng vũ trang hình thành từ khởi nghĩa Bắc Sơn (9/1940) sau phát triển thành

A. Việt Nam Giải phóng quân.
B. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
C. Cứu quốc quân.
D. Vệ quốc đoàn.

Đáp án: C. Đội du kích Bắc Sơn được duy trì và phát triển thành Cứu quốc quân.

Câu 7. Binh biến Đô Lương (13/1/1941) do ai chỉ huy?

A. Đội Cung (Nguyễn Văn Cung).
B. Phan Đăng Lưu.
C. Lương Văn Tri.
D. Hoàng Văn Thụ.

Đáp án: A. Đội Cung lãnh đạo binh lính đồn Chợ Rạng nổi dậy ở Đô Lương (Nghệ An).

Câu 8. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng vào ngày

A. 3/2/1930.
B. 28/1/1941.
C. 19/5/1941.
D. 22/12/1944.

Đáp án: B. Ngày 28/1/1941, Người về nước, chọn Pác Bó (Cao Bằng) làm nơi ở và làm việc.

Câu 9. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5/1941) được tổ chức tại

A. Bà Điểm (Gia Định).
B. Pác Bó (Cao Bằng).
C. Tân Trào (Tuyên Quang).
D. Đình Bảng (Bắc Ninh).

Đáp án: B. Hội nghị do Nguyễn Ái Quốc chủ trì, họp từ ngày 10 đến 19/5/1941 tại Pác Bó.

Câu 10. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) được thành lập ngày

A. 19/5/1941.
B. 22/12/1944.
C. 9/3/1945.
D. 16/8/1945.

Đáp án: A. Theo chủ trương của Hội nghị Trung ương 8, Việt Minh ra đời ngày 19/5/1941.

Câu 11. Hội nghị Trung ương 8 (5/1941) xác định nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân ta là

A. xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.
B. chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang.
C. đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ.
D. phát triển lực lượng chính trị ở thành thị.

Đáp án: B. Hội nghị coi chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm.

Câu 12. Hình thái khởi nghĩa được Hội nghị Trung ương 8 dự kiến là

A. tổng khởi nghĩa ngay từ đầu.
B. từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
C. chiến tranh du kích lâu dài.
D. khởi nghĩa ở thành thị rồi lan về nông thôn.

Đáp án: B. Đây là bước phát triển về phương pháp cách mạng, sau được thực tiễn năm 1945 chứng minh là đúng.

Câu 13. Ý nghĩa quan trọng nhất của Hội nghị Trung ương 8 (5/1941) là

A. mở đầu chuyển hướng chỉ đạo chiến lược.
B. hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đề ra từ Hội nghị 11/1939.
C. quyết định phát động Tổng khởi nghĩa.
D. thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương.

Đáp án: B. Hội nghị 11/1939 mở đầu, Hội nghị 5/1941 hoàn chỉnh sự chuyển hướng.

Câu 14. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập ngày

A. 22/12/1944.
B. 15/4/1945.
C. 4/6/1945.
D. 13/8/1945.

Đáp án: A. Đội do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, thành lập theo chỉ thị của Hồ Chí Minh.

Câu 15. Hai trận thắng đầu tiên của Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân là

A. Bắc Sơn và Võ Nhai.
B. Phai Khắt và Nà Ngần.
C. Đô Lương và Chợ Rạng.
D. Tam Đảo và Thái Nguyên.

Đáp án: B. Ngay sau khi thành lập, đội đánh thắng hai đồn Phai Khắt và Nà Ngần (Cao Bằng).

Câu 16. Năm 1943, Đảng đề ra văn kiện nào để tập hợp lực lượng trí thức, văn nghệ sĩ?

A. Đề cương văn hoá Việt Nam.
B. Luận cương chính trị.
C. Chánh cương vắn tắt.
D. Chương trình Việt Minh.

Đáp án: A. Đề cương văn hoá Việt Nam (1943) xác định nền văn hoá dân tộc, khoa học, đại chúng.

Câu 17. Phát xít Nhật làm cuộc đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương vào ngày

A. 22/9/1940.
B. 23/7/1941.
C. 9/3/1945.
D. 15/8/1945.

Đáp án: C. Ngày 9/3/1945, Nhật đảo chính, độc chiếm Đông Dương.

Câu 18. Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945) xác định kẻ thù chính, cụ thể, trước mắt của nhân dân Đông Dương là

A. thực dân Pháp.
B. phát xít Nhật.
C. cả Pháp và Nhật.
D. chính phủ Trần Trọng Kim.

Đáp án: B. Sau đảo chính, Nhật là kẻ thù chính; khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” thay cho “Đánh đuổi Pháp – Nhật”.

Câu 19. Khẩu hiệu nào đáp ứng nguyện vọng cấp thiết của quần chúng trong cao trào kháng Nhật cứu nước?

A. “Độc lập dân tộc và người cày có ruộng”.
B. “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.
C. “Tịch thu ruộng đất của địa chủ”.
D. “Thành lập chính quyền Xô viết”.

Đáp án: B. Nạn đói làm gần 2 triệu người chết; khẩu hiệu phá kho thóc thu hút đông đảo quần chúng.

Câu 20. Việt Nam Giải phóng quân được thành lập theo quyết định của

A. Hội nghị Trung ương 8.
B. Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì (15/4/1945).
C. Hội nghị toàn quốc của Đảng (8/1945).
D. Đại hội Quốc dân Tân Trào.

Đáp án: B. Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam Giải phóng quân.

Câu 21. Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập ngày 4/6/1945, thủ đô là

A. Pác Bó.
B. Tân Trào.
C. Thái Nguyên.
D. Bắc Sơn.

Đáp án: B. Khu giải phóng gồm các tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên; thủ đô là Tân Trào.

Câu 22. Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ra Quân lệnh số 1, kêu gọi toàn dân nổi dậy vào ngày

A. 13/8/1945.
B. 16/8/1945.
C. 19/8/1945.
D. 2/9/1945.

Đáp án: A. Ngay khi nghe tin Nhật sắp đầu hàng, Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc được thành lập và ra Quân lệnh số 1 (13/8/1945).

Câu 23. Hội nghị toàn quốc của Đảng quyết định phát động Tổng khởi nghĩa (14–15/8/1945) họp tại

A. Tân Trào.
B. Pác Bó.
C. Hà Nội.
D. Đình Bảng.

Đáp án: A. Hội nghị họp ở Tân Trào (Tuyên Quang), quyết định tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào.

Câu 24. Đại hội Quốc dân Tân Trào (16/8/1945) đã

A. quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh.
B. tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
C. thông qua Hiến pháp năm 1946.
D. bầu Quốc hội khoá I.

Đáp án: B. Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, sau trở thành Chính phủ lâm thời.

Câu 25. Bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám là

A. Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Hải Phòng.
B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
C. Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang.
D. Thái Nguyên, Phú Thọ, Nghệ An, Quảng Ngãi.

Đáp án: B. Bốn tỉnh này giành chính quyền từ ngày 18/8/1945.

Câu 26. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi vào ngày

A. 17/8/1945.
B. 19/8/1945.
C. 23/8/1945.
D. 25/8/1945.

Đáp án: B. Ngày 19/8 Hà Nội; 23/8 Huế; 25/8 Sài Gòn.

Câu 27. Hai địa phương giành chính quyền muộn nhất (28/8/1945) là

A. Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.
B. Huế và Sài Gòn.
C. Cà Mau và Bạc Liêu.
D. Hà Giang và Lai Châu.

Đáp án: A. Đến ngày 28/8/1945, Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.

Câu 28. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị vào ngày

A. 25/8/1945.
B. 28/8/1945.
C. 30/8/1945.
D. 2/9/1945.

Đáp án: C. Ngày 30/8/1945, Bảo Đại thoái vị, chế độ quân chủ chấm dứt.

Câu 29. Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

A. truyền thống yêu nước của dân tộc.
B. sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
C. Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đánh bại phát xít, tạo thời cơ.
D. khối liên minh công nông vững chắc.

Đáp án: C. Ba phương án còn lại là nguyên nhân chủ quan, giữ vai trò quyết định.

Câu 30. Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám tồn tại trong khoảng thời gian

A. từ khi Nhật đảo chính Pháp đến khi Nhật đầu hàng.
B. từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
C. từ khi Việt Minh thành lập đến khi Nhật đầu hàng.
D. từ ngày 19/8 đến ngày 2/9/1945.

Đáp án: B. Kẻ thù cũ đã gục ngã, kẻ thù mới chưa kịp vào; lúc đó quân Nhật ở Đông Dương hoang mang, chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã.

Liên hệ với các bài học trước và chương trình mới

Bài 16 là đỉnh cao của chặng đường 1930–1945. Để nắm mạch kiến thức, em nên ôn lại phong trào dân tộc dân chủ các giai đoạn trước qua Trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 12 và Trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 13. Trong chương trình Lịch sử 12 mới, nội dung Cách mạng tháng Tám năm 1945 tiếp tục được học trong chủ đề về Cách mạng tháng Tám và các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc; các mốc sự kiện, nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử về cơ bản không thay đổi.

Câu hỏi thường gặp

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 diễn ra trong bao lâu?

Khoảng 15 ngày, từ ngày 14/8 đến ngày 28/8/1945, nhân dân cả nước đã giành chính quyền.

Hội nghị nào hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng?

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (10–19/5/1941) tại Pác Bó, Cao Bằng, do Nguyễn Ái Quốc chủ trì.

Nguyên nhân quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là gì?

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, cùng truyền thống yêu nước và quá trình chuẩn bị lâu dài; thắng lợi của Đồng minh là điều kiện khách quan tạo thời cơ.

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời khi nào?

Ngày 2/9/1945, khi Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội.