Trả lời nhanh
Bài 12 Lịch sử 12 (chương trình cũ) gồm hai nội dung: những chuyển biến về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội ở Việt Nam do cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp; và phong trào dân tộc dân chủ 1919–1925 của các giai cấp, đỉnh cao là hoạt động của Nguyễn Ái Quốc. Bên dưới là tóm tắt lý thuyết và 34 câu trắc nghiệm có đáp án, giải thích.
Tóm tắt lý thuyết Bài 12: Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925
1. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919–1929)
- Hoàn cảnh: Pháp thắng trận nhưng thiệt hại nặng sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, tăng cường khai thác thuộc địa để bù đắp.
- Nông nghiệp và khai mỏ được đầu tư nhiều nhất (đồn điền cao su, mỏ than).
- Công nghiệp chỉ mở mang một số ngành nhẹ (dệt, muối, xay xát gạo…); hạn chế công nghiệp nặng.
- Thương nghiệp: đánh thuế nặng hàng hoá nước ngoài để độc chiếm thị trường. Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy kinh tế. Thuế khoá nặng nề.
- Chính trị, văn hoá: chia để trị (ba kì), duy trì bộ máy phong kiến làm tay sai; khuyến khích mê tín dị đoan, hạn chế trường học, tuyên truyền “Pháp – Việt đề huề”.
2. Chuyển biến của các giai cấp trong xã hội
| Giai cấp, tầng lớp | Đặc điểm chính |
|---|---|
| Địa chủ phong kiến | Câu kết với Pháp, tăng cường bóc lột nông dân; một bộ phận nhỏ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước |
| Tư sản | Ra đời sau chiến tranh, phân hoá thành tư sản mại bản và tư sản dân tộc |
| Tiểu tư sản | Tăng nhanh về số lượng; học sinh, sinh viên, trí thức nhạy bén, hăng hái cách mạng |
| Nông dân | Hơn 90% dân số, bị bần cùng hoá, là lực lượng cách mạng hùng hậu |
| Công nhân | Phát triển nhanh; bị ba tầng áp bức, gắn bó với nông dân, kế thừa truyền thống yêu nước, sớm tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lê-nin, vươn lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng |
Mâu thuẫn chủ yếu: giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai.
3. Phong trào dân tộc dân chủ 1919–1925
- Người Việt ở nước ngoài: Phan Châu Trinh viết “Thất điều thư” (1922); Phan Bội Châu bị bắt ở Thượng Hải (1925); tiếng bom Sa Diện của Phạm Hồng Thái (6/1924).
- Tư sản: chấn hưng nội hoá, bài trừ ngoại hoá (1919); chống độc quyền cảng Sài Gòn, độc quyền xuất khẩu lúa gạo ở Nam Kì (1923); Đảng Lập hiến (1923), dễ thoả hiệp.
- Tiểu tư sản trí thức: lập tổ chức chính trị, ra báo (Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê…); đỉnh cao là đòi thả Phan Bội Châu (1925), để tang Phan Châu Trinh (1926).
- Công nhân: Công hội bí mật ở Sài Gòn – Chợ Lớn (1920); bãi công Ba Son (8/1925) đánh dấu bước tiến mới.
4. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc (1919–1925)
| Thời gian | Sự kiện |
|---|---|
| 18/6/1919 | Gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xai |
| 7/1920 | Đọc Sơ thảo luận cương của Lê-nin, tìm thấy con đường cứu nước: cách mạng vô sản |
| 12/1920 | Đại hội Tua: tán thành Quốc tế Cộng sản, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp |
| 1921 | Lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pa-ri, sau đó ra báo Người cùng khổ |
| 1923–1924 | Sang Liên Xô, dự Hội nghị Quốc tế Nông dân (1923), Đại hội V Quốc tế Cộng sản (1924) |
| Cuối 1924 | Về Quảng Châu, chuẩn bị thành lập tổ chức cách mạng cho Việt Nam |
Ý nghĩa: chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam.
Mẹo ghi nhớ mốc thời gian: “19 yêu sách – 20 luận cương, Tua – 21 Liên hiệp – 23 Liên Xô – 24 Quảng Châu”.
Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm về những chuyển biến kinh tế, chính trị, xã hội
Câu 1. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương được tiến hành trong khoảng thời gian nào?
- A. 1929–1933
- B. 1919–1925
- C. 1897–1914
- D. 1919–1929
Đáp án: D (1919–1929). Khai thác lần thứ nhất là 1897–1914; lần thứ hai bắt đầu ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất và kéo dài đến khi khủng hoảng kinh tế 1929–1933 nổ ra.
Câu 2. Mục đích chủ yếu của thực dân Pháp khi tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai là gì?
- A. Xây dựng Đông Dương thành trung tâm công nghiệp của châu Á
- B. Chuẩn bị lực lượng cho chiến tranh thế giới mới
- C. Bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra
- D. Giúp kinh tế Đông Dương phát triển độc lập
Đáp án: C (Bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra). Pháp là nước thắng trận nhưng bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ, nên tăng cường bóc lột thuộc địa để bù đắp thiệt hại.
Câu 3. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp tập trung đầu tư vốn nhiều nhất vào những ngành nào?
- A. Thương nghiệp và dịch vụ
- B. Nông nghiệp và khai mỏ
- C. Giao thông vận tải và ngân hàng
- D. Công nghiệp nặng và chế tạo máy
Đáp án: B (Nông nghiệp và khai mỏ). Trong nông nghiệp, Pháp chủ yếu lập đồn điền cao su; trong khai mỏ, chủ yếu là mỏ than. Đây là những ngành thu lợi nhanh, phục vụ chính quốc.
Câu 4. Vì sao thực dân Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam?
- A. Việt Nam thiếu tài nguyên khoáng sản
- B. Nhân dân Việt Nam phản đối
- C. Pháp không có đủ vốn
- D. Muốn cột chặt nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào kinh tế Pháp
Đáp án: D (Muốn cột chặt nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào kinh tế Pháp). Không phát triển công nghiệp nặng thì Việt Nam phải nhập máy móc, hàng hoá từ Pháp; Đông Dương trở thành thị trường tiêu thụ và nơi cung cấp nguyên liệu cho chính quốc.
Câu 5. Ngân hàng nào nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương trong thời kì khai thác lần thứ hai?
- A. Ngân hàng Nông nghiệp
- B. Ngân hàng Pháp – Hoa
- C. Ngân hàng Đông Dương
- D. Ngân hàng Công thương
Đáp án: C (Ngân hàng Đông Dương). Ngân hàng Đông Dương nắm quyền phát hành tiền và chi phối các ngành kinh tế ở Đông Dương.
Câu 6. Trong thương nghiệp, thực dân Pháp đánh thuế nặng hàng hoá nước ngoài nhập vào Việt Nam nhằm mục đích gì?
- A. Bảo hộ hàng hoá của tư sản Việt Nam
- B. Độc chiếm thị trường Việt Nam cho hàng hoá Pháp
- C. Hạn chế buôn lậu qua biên giới
- D. Tăng nguồn thu cho ngân sách Đông Dương
Đáp án: B (Độc chiếm thị trường Việt Nam cho hàng hoá Pháp). Hàng hoá Pháp nhập vào Việt Nam được hưởng ưu đãi, còn hàng hoá nước khác (nhất là Trung Quốc, Nhật Bản) bị đánh thuế cao, nhờ đó Pháp độc chiếm thị trường.
Câu 7. Về chính trị, chính sách cai trị nổi bật của thực dân Pháp ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
- A. Thực hiện chế độ dân chủ nghị viện
- B. Trao quyền tự trị cho người Việt
- C. Xoá bỏ hoàn toàn bộ máy chính quyền phong kiến
- D. Chia để trị, chia Việt Nam thành ba kì với ba chế độ cai trị khác nhau
Đáp án: D (Chia để trị, chia Việt Nam thành ba kì với ba chế độ cai trị khác nhau). Pháp chia nước ta thành Bắc Kì, Trung Kì, Nam Kì, đồng thời duy trì và lợi dụng bộ máy phong kiến làm tay sai, nhằm chia rẽ dân tộc.
Câu 8. Chính sách văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất nhằm mục đích chủ yếu nào?
- A. Phát triển nền văn hoá dân tộc
- B. Nâng cao dân trí cho nhân dân
- C. Đào tạo nhân tài cho đất nước
- D. Phục vụ công cuộc khai thác và củng cố ách thống trị
Đáp án: D (Phục vụ công cuộc khai thác và củng cố ách thống trị). Pháp khuyến khích mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội, mở trường học rất hạn chế, tuyên truyền thuyết “Pháp – Việt đề huề” để nô dịch và ngu dân.
Câu 9. Giai cấp nào ở Việt Nam ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai?
- A. Giai cấp địa chủ
- B. Giai cấp nông dân
- C. Giai cấp công nhân
- D. Giai cấp tư sản
Đáp án: D (Giai cấp tư sản). Địa chủ, nông dân là giai cấp có từ xã hội phong kiến; công nhân ra đời trong khai thác lần thứ nhất. Tư sản Việt Nam ra đời sau chiến tranh, lúc đầu là những người làm thầu khoán, đại lí cho tư bản Pháp.
Câu 10. Sau khi ra đời, giai cấp tư sản Việt Nam bị phân hoá thành hai bộ phận nào?
- A. Tư sản thành thị và tư sản nông thôn
- B. Tư sản lớn và tư sản nhỏ
- C. Tư sản công nghiệp và tư sản thương nghiệp
- D. Tư sản mại bản và tư sản dân tộc
Đáp án: D (Tư sản mại bản và tư sản dân tộc). Tư sản mại bản có quyền lợi gắn chặt với đế quốc nên câu kết với Pháp; tư sản dân tộc kinh doanh độc lập, có tinh thần dân tộc dân chủ nhưng thái độ dễ thoả hiệp.
Câu 11. Lực lượng cách mạng hùng hậu (đông đảo nhất) của dân tộc Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
- A. Tầng lớp tiểu tư sản
- B. Giai cấp công nhân
- C. Giai cấp tư sản dân tộc
- D. Giai cấp nông dân
Đáp án: D (Giai cấp nông dân). Nông dân chiếm hơn 90% dân số, bị đế quốc và phong kiến bóc lột nặng nề, bị bần cùng hoá, nên là lực lượng cách mạng to lớn.
Câu 12. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm riêng của giai cấp công nhân Việt Nam?
- A. Có quan hệ tự nhiên, gắn bó với giai cấp nông dân
- B. Kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc
- C. Bị ba tầng áp bức bóc lột (đế quốc, phong kiến, tư sản người Việt)
- D. Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến
Đáp án: D (Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến). “Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến” là đặc điểm chung của giai cấp công nhân mọi nước. Các phương án còn lại là đặc điểm riêng, giúp công nhân Việt Nam sớm vươn lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng.
Câu 13. Tầng lớp nào sau Chiến tranh thế giới thứ nhất có tinh thần hăng hái cách mạng, nhạy bén với thời cuộc, dễ tiếp thu cái mới?
- A. Địa chủ vừa và nhỏ
- B. Thợ thủ công
- C. Tư sản mại bản
- D. Tiểu tư sản, nhất là học sinh, sinh viên, trí thức
Đáp án: D (Tiểu tư sản, nhất là học sinh, sinh viên, trí thức). Tiểu tư sản trí thức tiếp xúc với sách báo, tư tưởng tiến bộ nên nhạy bén, là lực lượng quan trọng của cách mạng dân tộc dân chủ.
Câu 14. Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là mâu thuẫn giữa
- A. Công nhân với tư sản
- B. Toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai
- C. Tư sản dân tộc với tư sản mại bản
- D. Nông dân với địa chủ phong kiến
Đáp án: B (Toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai). Ách thống trị và bóc lột của thực dân Pháp đè lên mọi giai cấp, tầng lớp, nên mâu thuẫn dân tộc là mâu thuẫn chủ yếu, sâu sắc nhất.
Phần 2: Câu hỏi trắc nghiệm về phong trào dân tộc dân chủ 1919–1925
Câu 15. Năm 1922, nhân dịp vua Khải Định sang Pháp, Phan Châu Trinh đã viết tác phẩm nào vạch 7 tội đáng chém của vua?
- A. Thất điều thư
- B. Bản án chế độ thực dân Pháp
- C. Việt Nam vong quốc sử
- D. Hải ngoại huyết thư
Đáp án: A (Thất điều thư). “Thất điều thư” (thư bảy điều) kể tội Khải Định. “Việt Nam vong quốc sử” và “Hải ngoại huyết thư” là tác phẩm của Phan Bội Châu; “Bản án chế độ thực dân Pháp” là của Nguyễn Ái Quốc.
Câu 16. Sự kiện nào dưới đây gắn với Phan Bội Châu năm 1925?
- A. Ông về nước và lập Việt Nam Quang phục hội
- B. Ông bị thực dân Pháp bắt ở Thượng Hải, đưa về nước xét xử
- C. Ông sang Pháp gặp Nguyễn Ái Quốc
- D. Ông thành lập Đảng Lập hiến
Đáp án: B (Ông bị thực dân Pháp bắt ở Thượng Hải, đưa về nước xét xử). Tháng 6/1925, Phan Bội Châu bị bắt ở Thượng Hải (Trung Quốc), đưa về Hà Nội xét xử, làm bùng lên phong trào đấu tranh đòi thả ông.
Câu 17. Tháng 6/1924, tiếng bom Sa Diện (Quảng Châu, Trung Quốc) của Phạm Hồng Thái nhằm mưu sát ai?
- A. Khâm sứ Trung Kì
- B. Toàn quyền Đông Dương Pa-xki-ê
- C. Vua Khải Định
- D. Toàn quyền Đông Dương Méc-lanh (Merlin)
Đáp án: D (Toàn quyền Đông Dương Méc-lanh (Merlin)). Phạm Hồng Thái thuộc tổ chức Tâm tâm xã. Việc mưu sát không thành nhưng tiếng bom Sa Diện đã khích lệ tinh thần yêu nước, được ví như “chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân”.
Câu 18. Phong trào “chấn hưng nội hoá, bài trừ ngoại hoá” (1919) do giai cấp nào khởi xướng?
- A. Tư sản Việt Nam
- B. Địa chủ
- C. Công nhân
- D. Tiểu tư sản
Đáp án: A (Tư sản Việt Nam). Tư sản Việt Nam vận động người Việt dùng hàng trong nước để chống sự cạnh tranh và chèn ép của tư bản Pháp, bảo vệ quyền lợi kinh doanh của mình.
Câu 19. Năm 1923, tư sản Việt Nam đấu tranh chống lại việc thực dân Pháp
- A. Độc quyền cảng Sài Gòn và độc quyền xuất khẩu lúa gạo ở Nam Kì
- B. Bắt phu đi lính sang châu Âu
- C. Đóng cửa các trường học
- D. Tăng thuế ruộng đất ở Bắc Kì
Đáp án: A (Độc quyền cảng Sài Gòn và độc quyền xuất khẩu lúa gạo ở Nam Kì). Đây là cuộc đấu tranh nhằm giành quyền lợi kinh tế, mang tính cải lương, chưa đặt ra mục tiêu giành độc lập.
Câu 20. Đảng Lập hiến thành lập năm 1923 ở Sài Gòn là chính đảng của
- A. Tầng lớp tiểu tư sản trí thức
- B. Nông dân Nam Kì
- C. Giai cấp công nhân
- D. Tư sản và địa chủ lớp trên
Đáp án: D (Tư sản và địa chủ lớp trên). Đảng Lập hiến do Bùi Quang Chiêu, Nguyễn Phan Long đứng đầu, đưa ra khẩu hiệu đòi một số quyền tự do, dân chủ nhưng sẵn sàng thoả hiệp khi Pháp nhượng bộ chút quyền lợi.
Câu 21. Hạn chế lớn nhất của phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản Việt Nam giai đoạn 1919–1925 là gì?
- A. Chỉ diễn ra ở Bắc Kì
- B. Không được nhân dân ủng hộ
- C. Sử dụng hình thức bạo động quá sớm
- D. Dễ thoả hiệp với thực dân Pháp khi được nhượng bộ một số quyền lợi
Đáp án: D (Dễ thoả hiệp với thực dân Pháp khi được nhượng bộ một số quyền lợi). Do thế lực kinh tế yếu, phụ thuộc vào Pháp, tư sản dân tộc dễ thoả hiệp, không đề ra được đường lối giành độc lập triệt để.
Câu 22. Những tờ báo “Chuông rè”, “An Nam trẻ”, “Người nhà quê” xuất bản trong những năm 1919–1925 là của
- A. Đảng Lập hiến
- B. Tầng lớp tiểu tư sản trí thức
- C. Hội Liên hiệp thuộc địa
- D. Giai cấp tư sản
Đáp án: B (Tầng lớp tiểu tư sản trí thức). Tiểu tư sản trí thức dùng báo chí và các nhà xuất bản tiến bộ (như Nam Đồng thư xã, Cường học thư xã, Quan hải tùng thư) để tuyên truyền tư tưởng yêu nước, dân chủ.
Câu 23. Hai sự kiện nào là đỉnh cao của phong trào đấu tranh do tiểu tư sản trí thức khởi xướng?
- A. Phong trào chấn hưng nội hoá và chống độc quyền cảng Sài Gòn
- B. Đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu (1925) và đám tang Phan Châu Trinh (1926)
- C. Tiếng bom Sa Diện và thành lập Tâm tâm xã
- D. Bãi công Ba Son và khởi nghĩa Yên Bái
Đáp án: B (Đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu (1925) và đám tang Phan Châu Trinh (1926)). Hai phong trào này lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân cả nước tham gia, thể hiện tinh thần yêu nước mạnh mẽ.
Câu 24. Năm 1920, công nhân Sài Gòn – Chợ Lớn thành lập tổ chức Công hội (bí mật) do ai đứng đầu?
- A. Trần Phú
- B. Lê Hồng Phong
- C. Nguyễn Ái Quốc
- D. Tôn Đức Thắng
Đáp án: D (Tôn Đức Thắng). Tôn Đức Thắng từng tham gia phong trào phản chiến ở Biển Đen; khi về nước, ông lập Công hội ở Sài Gòn – Chợ Lớn.
Câu 25. Cuộc bãi công của công nhân xưởng Ba Son (Sài Gòn) tháng 8/1925 nhằm mục đích gì?
- A. Đòi thả Phan Bội Châu
- B. Đòi tăng lương, giảm giờ làm
- C. Ngăn cản tàu chiến Pháp (tàu Mi-sơ-lê) chở lính sang đàn áp cách mạng Trung Quốc
- D. Phản đối thuế thân
Đáp án: C (Ngăn cản tàu chiến Pháp (tàu Mi-sơ-lê) chở lính sang đàn áp cách mạng Trung Quốc). Bãi công Ba Son không chỉ đòi quyền lợi kinh tế mà còn mang mục đích chính trị, thể hiện tinh thần quốc tế vô sản.
Câu 26. Ý nghĩa của cuộc bãi công Ba Son (8/1925) đối với phong trào công nhân Việt Nam là
- A. Đánh dấu bước tiến mới: công nhân bắt đầu đấu tranh có tổ chức và có mục đích chính trị
- B. Chấm dứt thời kì đấu tranh tự phát của nông dân
- C. Đánh dấu sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- D. Phong trào công nhân hoàn toàn trở thành phong trào tự giác
Đáp án: A (Đánh dấu bước tiến mới: công nhân bắt đầu đấu tranh có tổ chức và có mục đích chính trị). Ba Son là bước tiến mới nhưng phong trào công nhân chưa hoàn toàn tự giác; phải đến cuối những năm 1920 phong trào công nhân mới phát triển lên trình độ tự giác.
Câu 27. Ngày 18/6/1919, Nguyễn Ái Quốc thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp gửi tới Hội nghị Véc-xai văn kiện nào?
- A. Bản yêu sách của nhân dân An Nam
- B. Tuyên ngôn độc lập
- C. Bản án chế độ thực dân Pháp
- D. Đường Kách mệnh
Đáp án: A (Bản yêu sách của nhân dân An Nam). Bản yêu sách gồm 8 điểm, đòi Chính phủ Pháp và các nước đồng minh thừa nhận quyền tự do, dân chủ, bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam.
Câu 28. Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc?
- A. Đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin (7/1920)
- B. Gửi Bản yêu sách đến Hội nghị Véc-xai (6/1919)
- C. Dự Đại hội V Quốc tế Cộng sản (1924)
- D. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920)
Đáp án: A (Đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin (7/1920)). Luận cương của Lê-nin giải đáp con đường giành độc lập cho các dân tộc thuộc địa. Từ đây, Nguyễn Ái Quốc khẳng định: muốn cứu nước, giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản.
Câu 29. Tháng 12/1920, tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp ở Tua, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp. Sự kiện này có ý nghĩa gì?
- A. Đánh dấu bước ngoặt: Nguyễn Ái Quốc từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác – Lê-nin, trở thành người cộng sản
- B. Đánh dấu sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
- C. Mở đầu thời kì hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô
- D. Nguyễn Ái Quốc bắt đầu ra đi tìm đường cứu nước
Đáp án: A (Đánh dấu bước ngoặt: Nguyễn Ái Quốc từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác – Lê-nin, trở thành người cộng sản). Nguyễn Ái Quốc trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên; cách mạng Việt Nam từ đây gắn với con đường cách mạng vô sản.
Câu 30. Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng một số người yêu nước của các thuộc địa Pháp thành lập tổ chức nào tại Pa-ri?
- A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
- B. Hội Liên hiệp thuộc địa
- C. Tâm tâm xã
- D. Hội những người lao động trí óc Đông Dương
Đáp án: B (Hội Liên hiệp thuộc địa). Hội Liên hiệp thuộc địa ra báo “Người cùng khổ” (Le Paria) làm cơ quan ngôn luận, đoàn kết nhân dân các nước thuộc địa chống chủ nghĩa thực dân.
Câu 31. Năm 1923, Nguyễn Ái Quốc rời Pháp sang Liên Xô dự hội nghị nào và được bầu vào Ban Chấp hành?
- A. Hội nghị Véc-xai
- B. Hội nghị Quốc tế Nông dân
- C. Đại hội Đảng Xã hội Pháp
- D. Đại hội V Quốc tế Cộng sản
Đáp án: B (Hội nghị Quốc tế Nông dân). Tháng 10/1923, Nguyễn Ái Quốc dự Hội nghị Quốc tế Nông dân. Năm 1924, Người dự Đại hội V Quốc tế Cộng sản và trình bày lập trường về vị trí cách mạng thuộc địa.
Câu 32. Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc) nhằm mục đích gì?
- A. Gặp Phan Bội Châu để hợp nhất tổ chức
- B. Tham gia quân đội cách mạng Trung Quốc
- C. Trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lí luận và xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc cho Việt Nam
- D. Học tập tại Học viện quân sự Hoàng Phố
Đáp án: C (Trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lí luận và xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc cho Việt Nam). Quảng Châu gần Việt Nam, có nhiều người Việt yêu nước hoạt động, thuận lợi để Người chuẩn bị về tổ chức cho cách mạng trong nước.
Câu 33. Ý nghĩa lớn nhất của những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919–1925 là
- A. Trực tiếp lãnh đạo nhân dân giành chính quyền
- B. Chấm dứt ách thống trị của Pháp
- C. Chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam
- D. Đưa Việt Nam trở thành thành viên của Quốc tế Cộng sản
Đáp án: C (Chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam). Bằng sách báo, tác phẩm và các tổ chức, Người truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào Việt Nam, đặt nền móng cho việc thành lập Đảng năm 1930.
Câu 34. Điểm khác biệt cơ bản trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc so với các nhà yêu nước tiền bối (Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh) là
- A. Dựa vào Pháp để cải cách
- B. Đi theo con đường cách mạng vô sản, gắn giải phóng dân tộc với cách mạng thế giới
- C. Chủ trương đấu tranh ôn hoà, đòi cải cách
- D. Dựa vào Nhật Bản để đánh Pháp
Đáp án: B (Đi theo con đường cách mạng vô sản, gắn giải phóng dân tộc với cách mạng thế giới). Phan Bội Châu theo khuynh hướng bạo động dựa vào Nhật; Phan Châu Trinh theo khuynh hướng cải cách. Nguyễn Ái Quốc sang phương Tây, khảo sát thực tiễn và tìm đến chủ nghĩa Mác – Lê-nin.
Lỗi sai thường gặp khi làm bài
- Nhầm tác phẩm: “Thất điều thư” của Phan Châu Trinh, “Việt Nam vong quốc sử” của Phan Bội Châu, “Bản án chế độ thực dân Pháp” của Nguyễn Ái Quốc.
- Nhầm hai mốc 7/1920 (tìm thấy con đường cứu nước) và 12/1920 (trở thành người cộng sản).
- Cho rằng giai cấp công nhân Việt Nam ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. Thực tế công nhân xuất hiện từ khai thác lần thứ nhất; sau chiến tranh là giai đoạn phát triển nhanh.
- Coi bãi công Ba Son là mốc phong trào công nhân hoàn toàn tự giác. Đây mới là bước tiến mới, bắt đầu có tổ chức và mục đích chính trị.
Câu hỏi thường gặp
Bài 12 Lịch sử 12 chương trình cũ học về nội dung gì?
Bài học về cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp, những chuyển biến kinh tế – xã hội ở Việt Nam và phong trào dân tộc dân chủ 1919–1925, trong đó có hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.
Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước khi nào?
Tháng 7/1920, khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin.
Vì sao giai cấp công nhân Việt Nam sớm nắm quyền lãnh đạo cách mạng?
Ngoài đặc điểm chung của giai cấp công nhân, công nhân Việt Nam bị ba tầng áp bức, gắn bó với nông dân, kế thừa truyền thống yêu nước và sớm tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lê-nin.
Ý nghĩa của cuộc bãi công Ba Son năm 1925 là gì?
Bãi công Ba Son đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam: công nhân bắt đầu đấu tranh có tổ chức và có mục đích chính trị.